NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

CEFADROXIL



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil monohydrat compacted) hàm lượng 250mg.
Tá dược vừa đủ: Mannitol, Gôm xanthan, Povidon K30, Microcrystalline cellulose PH101, Acesulfam K, Colloidal Silicon dioxid A200, Bột mùi dâu.
Dạng bào chế: Bột.
Số đăng ký
VD-32268-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Cefadroxil 250mg Domesco được sử dụng cho những trường hợp  đang gặp các vấn đề sau:
Viêm họng và viêm amidan gây ra bởi Streptococcus.
Viêm phế quản phổi, viêm phổi nhiễm khuẩn.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: viêm thận - bể thận, viêm bàng quang.
Nhiễm khuẩn mô mềm và da: Áp xe, viêm quầng, mụn nhọt, chốc lở, viêm da mủ, viêm hạch bạch huyết.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng

Trẻ em liều có thể tăng lên 100mg/kg/ngày.
Người lớn tuỳ vào tình trạng nhiễm khuẩn nhưng liều tối đa 4g/ngày.
Suy thận: chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin để ngăn ngừa sự tích tụ cefadroxil:

Bệnh nhân thẩm phân máu: Sau 6 - 8 tiếng thẩm phân máu, 63% liều 1g cephalosporin bị đào thải. Thời gian bán thải của cephalosporin trong khi thẩm phân máu khoảng 3 giờ. Nên cho bệnh nhân thẩm phân máu dùng thêm liều 0,5g - 1g vào cuối đợt thẩm phân máu.
Người suy gan giữ nguyên liều.
Người cao tuổi chỉnh liều theo chức năng thận.
Cách dùng
Pha đều thuốc theo liều dùng với nước khoáng, nước tinh khiết rồi uống trực tiếp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc, kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin, penicillin, kháng sinh nhóm beta-lactam khác.
Trẻ em (< 40 kg) bị suy thận.
TÁC DỤNG PHỤ
Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Cefadroxil 250mg Domesco:
Thường gặp: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, viêm lưỡi, đau bụng.
Ít gặp: nấm candida âm hộ phát triển.
Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu - bạch cầu - bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, mất bạch cầu hạt; Ứ mật, viêm gan, tăng nhẹ transaminase huyết thanh; Phù thần kinh mạch; Sốt; Đau khớp; Viêm thận kẽ;...
Rất hiếm gặp: Mệt mỏi; Hội chứng Stevens - Johnson và hồng ban đa dạng; Viêm đại tràng giả mạc; Sốc phản vệ; Đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, lo lắng;...
Báo ngay cho bác sĩ biết dấu hiệu bất thường khi đang dùng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Những tương tác thuốc của Cefadroxil 250mg Domesco cần lưu ý trước khi sử dụng:
Thuốc kìm khuẩn làm tăng tác dụng đối kháng với hoạt chất chính.
Tăng độc tính cho thận khi dùng cùng aminoglycosid, lợi tiểu quai liều cao,...
Khi dùng cùng thuốc chống đông máu, ức chế kết tập tiểu cầu có thể biến chứng xuất huyết.
Probenecid làm tăng nồng độ cefadroxil huyết thanh, kéo dài tác dụng.
Cefadroxil giảm Sinh khả dụng khi dùng cùng cholestyramin.
Báo ngay cho bác sĩ những loại thuốc, thực phẩm chức năng, đồ ăn, nước uống,... bạn đang sử dụng trước khi dùng thuốc để được khuyến cáo và theo dõi trong thời gian dùng thuốc.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Để sử dụng thuốc có hiệu quả cao cần kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý, chế độ sinh hoạt khoa học, tích cực hoạt động thể dục thể thao, một lối sống lành mạnh không chất kích thích,...
Chỉ sử dụng sản phẩm khi còn nguyên tem mác và không thay đổi cảm quan, mùi vị của thuốc.
Để đạt hiệu quả cao nên dùng đúng và đủ liệu trình, không được quên liều, tăng liều dùng hay sử dụng ngắt quãng.
Làm theo đúng hướng dẫn sử dụng, không tự ý tăng liều dùng của thuốc.
Người tiền sử hen suyễn hay dị ứng nặng, mẫn cảm với penicillin hoặc các thuốc nhóm beta-lactam vì có thể xảy ra tình trạng dị ứng chéo.
Người suy thận chỉnh liều theo mức độ thận suy.
Tiền sử rối loạn dạ dày - ruột, viêm đại tràng tránh dùng thuốc vì có thể giảm hấp thu thuốc.
Kiểm tra công thức máu và chức năng gan, thận khi dùng thuốc kéo dài.
Thận trọng vì có thể xuất hiện bội nhiễm.
Viêm đại tràng giả mạc có thể xảy ra khi dùng thuốc nên cần thận trọng.
Cefadroxil có thể gây dương tính giả với thử nghiệm Coombs trong hoặc sau khi dùng thuốc. Kết quả này cũng tương tự như khi thực hiện thử nghiệm Coombs ở các trẻ sơ sinh có mẹ được điều trị bằng cephalosporin trước khi sinh.
Lợi niệu cưỡng bức làm giảm nồng độ cefadroxil trong huyết tương.
Nên xét nghiệm Glucose niệu bằng phương pháp enzym (ví dụ bằng que thử) ở bệnh nhân đang điều trị với cefadroxil vì thử nghiệm nhanh có thể cho ra kết quả không chính xác.
Có thể nhuận tràng nhẹ do thành phần chứa mannitol.
Ảnh hưởng đến công việc cần sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Tham khảo ý kiến bác sĩ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.