NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

CEFADROXIL 250



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Cefadroxil 250mg.
Tá dược: Bột mùi Quýt, Mannitol, bột mùi Cam,…
Dạng bào chế: Cốm pha hỗn dịch uống.
Số đăng ký
VD-21305-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, vừa:
Nhiễm khuẩn tiết niệu: Viêm niệu đạo, Viêm thận, bể thận cấp, mạn tính, Nhiễm khuẩn phụ khoa, Viêm bàng quang
Nhiễm khuẩn da, mô mềm: Viêm tế bào, Viêm quầng, Viêm hạch bạch huyết, Bệnh nhọt, Viêm vú, Loét da nằm lâu
Nhiễm khuẩn hô hấp: Viêm phế quản cấp, mạn tính, Viêm mủ màng phổi, Viêm tai giữa, Viêm amidan, Viêm màng phổi, Viêm phế quản - phổi, Viêm thanh quản, Viêm phổi thùy, Viêm xoang, Viêm họng, Áp xe phổi
Nhiễm khuẩn khác: Viêm khớp, Viêm tủy xương, Nhiễm khuẩn
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn, trẻ >40kg: 2-4 gói x 2 lần/ngày hoặc 4 gói/ngày ở người:
Nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng.
Nhiễm khuẩn da, mô mềm:
Trẻ <40kg:
Trẻ <1 tuổi: 25-50mg/kg/2-3 lần/ngày.
Trẻ 1-6 tuổi: 1 gói x 2 lần/ngày.
Trẻ >6 tuổi: 2 gói x 2 lần/ngày.
Người suy thận: Có thể bắt đầu dùng 2-4 gói, điều chỉnh những lần sau như sau:

Cách dùng
Bột thuốc pha trong nước.
Nên dùng thuốc trong bữa ăn.
Dùng tối thiểu 5-10 ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người mẫn cảm với Cephalosporin.
TÁC DỤNG PHỤ
Hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin
Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, Buồn nôn, nôn
Gan: Vàng da ứ mật, Tăng transaminase có hồi phục
Da, mô mềm: Hội chứng Stevens-Johnson, Ban da dạng sần, Phù mạch, Ngứa, mề đay, Ngoại ban
Thần kinh trung ương: Đau đầu, Co giật, Tình trạng kích động
Tiết niệu - Sinh dục: Viêm âm đạo, Viêm đại tràng giả mạc, Ngứa bộ phận sinh dục, Đau tinh hoàn, Viêm thận kẽ có hồi phục, Bệnh nấm Candida
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc giảm cholesterol Cholestyramine Khiến Cefadroxil giảm hấp thu
Kháng sinh Aminoglycoside, Thuốc lợi tiểu Furosemide Tăng độc tính với thận
Thuốc đào thải acid uric Probenecid Khiến Cefadroxil giảm bài tiết
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cefadroxil dùng thận trọng cho:
Trẻ sơ sinh.
Người bệnh Đường tiêu hóa.
Trẻ đẻ non.
Người viêm đại tràng.
Người tiêu chảy nặng do sử dụng kháng sinh.
Người chức năng thận giảm rõ rệt: Trước, trong khi uống nên theo dõi, làm những xét nghiệm đánh giá chức năng thận.
Chủng vi khuẩn không nhạy cảm nếu uống Cefadroxil dài ngày có thể phát triển quá mức.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng.
Ngừng dùng khi bội nhiễm.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chưa ghi nhận an toàn của Cefadroxil với bào thai và mẹ bầu nên phải dùng thận trọng.
Lượng thấp Cefadroxil vào sữa mẹ nhưng không ảnh hưởng đến trẻ. Tuy nhiên nên quan sát nếu thấy trẻ nổi ban, tiêu chảy.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.