THÀNH PHẦN
Amoxicillin:......................................................500 mg.
Sulbactam:......................................................125 mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-20449-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Bactamox 625 là kháng sinh, thường được chỉ định để điều trị các loại nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:
Nhiễm khuẩn tai mũi họng: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận, nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
Nhiễm khuẩn xương và khớp.
Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.
Nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu trong giai đoạn hậu sản, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Bactamox 625 (amoxicilin + sulbactam) dùng đường uống thông thường.
Uống thuốc trước hay sau bữa ăn đều được.
Phân tán thuốc trong một ít nước, sữa, hay nước hoa quả và uống ngay sau khi pha.
Liều dùng
Người lớn, trẻ em trên 40 kg: 1 gói x 3 lần/ngày.
Trẻ em dưới 40 kg
Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: 20 mg/kg cân nặng/ngày, chia thành 3 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn nặng: 40 mg/kg cân nặng/ngày, chia thành 3 lần/ngày, uống trong 5 ngày.
Bệnh nhân suy thận: liều dùng được điều chỉnh tùy theo độ thanh thải creatinin (Clcr) như sau:
Độ thanh thải creatinin (ml/phút)
Liều dùng
Clcr > 30
Liều thông thường (*)
Từ 10 đến 30
250 - 500 mg/12 giờ, tuỳ thuộc mức độ nặng của nhiễm khuẩn
Clcr < 10
250 - 500 mg/24 giờ, tuỳ thuộc mức độ nặng của nhiễm khuẩn
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Khuyến cáo người bệnh không dùng Bactamox 625 trong trường hợp:
Mẫn cảm với thành phần thuốc hoặc kháng sinh nhóm penicilin, Cephalosporin.
Tiền sử bệnh đường tiêu hoá, đặc biệt là viêm loét đại tràng, bệnh Crohn hoặc viêm ruột kết do kháng sinh.
Tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan.
TÁC DỤNG PHỤ
Sau khi sử dụng Bactamox 625, những tác dụng phụ có thể xuất hiện ở người bệnh:
Tác dụng phụ thường gặp: Tiêu chảy, ngứa, ngoại ban.
Tác dụng phụ ít gặp: Buồn nôn, nôn, tăng bạch cầu ái toan, phát ban, viêm gan và vàng da ứ mật, tăng Transaminase.
Tác dụng phụ hiếm gặp: Tăng nhẹ SGOT, kích động, vật vã, lo lắng, phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cloramphenicol, Tetracyclin: Thuốc Bactamox 750mg có khá nhiều tương tác với các thuốc khác như khi dùng chung với các kháng sinh khác như Cloramphenicol, Tetracyclin… sẽ gây giảm tác dụng Amoxicillin.
Các thuốc tránh thai: Dùng Bactamox 750mg với các thuốc tránh thai sẽ làm giảm hoặc mất tác dụng tránh thai.
Nifedipin: làm tăng hấp thu của Amoxicillin nên hạn chế dùng chung, nếu phải kết hợp cần lưu ý hiệu chỉnh lại liều dùng.
Probenecid: tương tác làm giảm thải Bactamox 750mg qua thận, làm tăng nồng độ thuốc tích lại trong máu, dễ gây ngộ độc.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Bệnh nhân sử dụng Bactamox 625 nếu phát hiện bị mắc bệnh nhiễm trùng, ngưng sử dụng thuốc và chuyển sang điều trị thích hợp.
Trong quá trình sử dụng thuốc, cần chú ý đến sự tăng của chỉ số transaminase trong gan, đặc biệt là glutamic-oxalacetic transaminase. Khi sử dụng thuốc trong thời gian dài, cần định kỳ kiểm tra chức năng tủy xương, thận và gan.
Việc sử dụng thuốc cần cẩn trọng đối với bệnh nhân đang điều trị bệnh lyme, vì có thể gây ra hội chứng Sulfone.
Thuốc cũng ảnh hưởng đến các nồng độ hormone trong huyết thanh. Do đó, đối với bệnh nhân đang dùng thuốc tránh thai progestin hay estrogen cần áp dụng liệu pháp tránh thai hỗ trợ.
Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.
Các phản ứng quá mẫn trầm trọng và đôi khi dẫn đến tử vong (dạng phản vệ) đã được báo cáo xảy ra trên bệnh nhân dùng các kháng sinh penicillin.
Đã có xuất hiện ban đỏ (đa dạng) đi kèm với sốt nổi hạch (tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn) ở những bệnh nhân dùng Amoxicilin. Nên tránh sử dụng thuốc nếu nghi ngờ có tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
Không nên sử dụng thuốc cùng rượu hoặc đồ uống có cồn.
Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chưa có nghiên cứu trên người cho thấy tác dụng của sản phẩm đối với phụ nữ có thai và cho con bú, do đó cần thận trọng khi sử dụng.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc khi dùng thuốc do có thể gặp 1 số triệu chứng phụ như ngứa, chóng mặt, kích động,...
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.