NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ATICEF 250



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Cefadroxil Monohydrat tương đương hàm lượng 250mg Cefadroxil.
Tá dược vừa đủ 1 gói.
Dạng bào chế: thuốc bột pha hỗn dịch uống.
Số đăng ký
VD-24592-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Aticef 250 được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn.
Bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp:
Viêm họng, viêm thanh quản, viêm tai giữa, viêm amidan,...
Viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi, viêm màng phổi, viêm phế quản -  phổi, áp xe phổi,...
Nhiễm khuẩn đường sinh dục - tiết niệu:
Bệnh viêm niệu đạo, viêm thận, viêm bể thận cấp tính và mãn tính, viêm màng phổi, viêm phụ khoa,...
Bệnh nhiễm khuẩn da và mô mềm: áp xe, viêm loét do nằm lâu, nhọt, viêm vú, viêm mô tế bào, viêm hạch bạch huyết,...
Một số trường hợp nhiễm khuẩn khác: viêm xương khớp nhiễm khuẩn, viêm xương, nhiễm khuẩn trong sản khoa,...
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Đối với trẻ em dưới 1 tuổi uống 25 - 50mg/kg cân nặng/ngày, ngày uống 2 - 3 lần.
Trẻ em độ tuổi 1 - 6: uống 1 gói/ngày, ngày uống 2 lần.
Trẻ em trên 6 tuổi: uống 2 gói/ngày, ngày uống 2 lần.
Với người trên 40kg cân nặng: 5000 - 1000mg/ngày, ngày uống 2 lần.
Với trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp: 500mg x 2 lần/ngày đối với trường hợp nhẹ và trung bình, với trường hợp nặng, uống 1000mg/ngày, ngày 2 lần.
Trường hợp nhiễm khuẩn da và mô mềm uống 1000mg, ngày uống 1 lần.
Trường hợp bệnh nhân suy thận: liều khởi đầu 500 - 1000mg. Sau đó điều chỉnh liều tăng dần cho trường hợp suy thận < 50ml/phút.
Thời gian sử dụng thuốc để điều trị tối thiểu 5 - 10 ngày.
Sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Cách dùng
Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống nên hòa thuốc với 1 cốc nước. Khuấy cho thuốc tan hết trước khi uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định dùng thuốc Aticef 250 cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: đau bụng, đầy hơi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy,...
Ít gặp: phát ban, nổi mề đay, mẩn ngứa, tăng bạch cầu, tăng transaminase, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, đau tinh hoàn,...
Hiếm gặp: rối loạn tiêu hóa, sốt, bệnh huyết thanh, thiếu máu tan máu, viêm kết tràng giả mạc, vàng da ứ mật, viêm gan, ALT, AST tăng, nhiễm độc thận do tăng creatinin máu, co giật, kích động,...
Thông báo cho bác sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc để có phương pháp xử lý kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khi sử dụng đồng thời Aticef 250 với các loại thuốc khác có thể gây tương tác thuốc.
Sử dụng chung Aticef 250 với Aminosid có thể làm tăng độc tính trên thận, do đó không nên sử dụng đồng thời.
Không nên dùng Aticef 250 với Furosemid, Aminosid, Cholestyramin do có xảy ra tương tác bất lợi.
Bạn nên liệt kê các loại thuốc đang sử dụng hiện tại cho bác sĩ để được hướng dẫn sử dụng thuốc sao cho hợp lý nhất, tránh hiện tượng tương tác thuốc.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần cẩn trọng khi sử dụng thuốc Aticef cho trẻ sơ sinh.
Người mắc bệnh viêm đại tràng cần lưu ý khi sử dụng thuốc vì đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng kháng sinh phổ rộng.
Người bị suy thận nặng, có tiền sử nhạy cảm với Penicilin cũng cần lưu ý khi sử dụng thuốc.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú chỉ dùng Aticef 250 trong trường hợp thật cần thiết.
Nếu sử dụng cần lưu ý khi thấy trẻ bú mẹ bị nổi ban, tiêu chảy.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.