NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

TERBISIL



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN

Terbinafine (250mg)

Số đăng ký

868110309125

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Nấm móng do nấm da gây ra.

Nấm da đầu.

Nấm toàn thân, nấm chân, nấm bẹn và nhiễm nấm men trên da chủ yếu gây ra bởi chi Candida (Candida albicans). Cần điều trị bằng thuốc đường toàn thân do cơ địa bệnh nhân, mức độ nghiêm trọng và mức độ lan rộng của viêm nhiễm.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Liều dùng

Người lớn: 250 mg x 1 lần/ngày.

Thời gian điều trị: Thời gian điều trị phụ thuộc vào chỉ định và mức độ nghiêm trọng của nhiễm nấm.

Nấm móng: Ở hầu hết các bệnh nhân, thời gian điều trị thành công là 6 - 12 tuần.Nhiễm nấm móng tay, thời gian điều trị thường là 6 tuần.Nhiễm nấm móng chân, đặc biệt là móng chân cái, thời gian điều trị là 12 tuần.Trong một số trường hợp, đặc biệt nếu móng mọc chậm, có thể cần điều trị lâu hơn.Hiệu quả lâm sàng tối ưu thường xuất hiện trong vài tháng sau khi chữa khỏi, nghĩa là khoảng thời gian cần thiết cho sự phát triển của móng khỏe mạnh.

Nấm da: Nấm chân (kẽ ngón, bàn chân, cạnh chân): 2 - 6 tuần.Nấm toàn thân: 2 - 4 tuần.Nấm da do Candida: 2 - 4 tuần.Các triệu chứng lâm sàng của nhiễm nấm có thể tồn tại đến khoảng vài tuần sau khi chữa khỏi bệnh.Nấm da đầu: Bệnh nấm da đầu thường xảy ra ở trẻ em. Thời gian điều trị khoảng 4 tuần.

Suy gan: Chống chỉ định Terbisil 250mg Tablet cho những bệnh nhân bị bệnh gan mãn tính hoặc cấp tính.

Suy thận: Terbisil 250mg Tablet chưa được nghiên cứu đầy đủ ở bệnh nhân suy thận, do đó không khuyến cáo kê đơn cho nhóm bệnh nhân này.

Bệnh nhân cao tuổi: Không có bằng chứng cho thấy bệnh nhân cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên) gặp các tác dụng phụ khác với những bệnh nhân trẻ tuổi. Tuy nhiên, bệnh nhân cao tuổi thường bị suy giảm chức năng gan thận nên cần thận trọng khi chỉ định.

Trẻ em: Trẻ em trên 2 tuổi có khả năng dung nạp tốt Terbisil.

Không có kinh nghiệm sử dụng ở trẻ em dưới 2 tuổi (hoặc < 12 kg).

Trẻ em < 20 kg: Chỉ kê Terbisil Tablet khi không có phương pháp điều trị thay thế và nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra.

Trẻ em 20 - 40 kg: ½ viên Terbisil (125 mg terbinafine) x 1 lần/ngày.

Trẻ em > 40 kg và thanh thiếu niên: 1 viên Terbisil (250 mg terbinafine) x 1 lần/ngày.

Cách dùng

Uống thuốc khi đói hoặc sau bữa ăn cùng với một ít nước, không được nhai hoặc nghiền nát viên thuốc. Tốt nhất nên dùng thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Bệnh gan mãn tính hoặc cấp tính.

Thận trọng khi sử dụng

TÁC DỤNG PHỤ

Thường gặp, ADR > 1/100: Chuyển hoá và dinh dưỡng: Giảm thèm ăn.Thần kinh: Đau đầu, giảm hoặc rối loạn vị giác, chóng mặt.Mắt: Giảm thị lực.Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hoá (đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy).Da và mô dưới da: Phát ban, mề đay.Cơ xương khớp: Đau khớp, đau cơ.Toàn thân: Sốt, mệt mỏi.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu.Tâm thần: Trầm cảm.Thần kinh: Dị cảm, giảm cảm giác.Tai: Ù tai.Gan mật: Viêm gan, vàng da ứ mật, tăng men gan, suy giảm chức năng gan.Da và mô dưới da: Nhạy cảm ánh sáng.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản.Miễn dịch: Giả phản vệ (bao gồm cả phù mạch), lupus ban đỏ da và hệ thống.Tâm thần: Lo âu.Da và mô dưới da: Hội chúng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Không rõ tần suất: Miễn dịch: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.Thần kinh: Giảm hoặc mất khứu giác.Mắt: Nhìn mờ.Tai: Suy giảm thính giác.Tiêu hoá: Viêm tuỵ.

Da và mô dưới da: Phát ban do thuốc.Cơ xương khớp: Tiêu cơ vân.Toàn thân: Triệu chứng giống cúm.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với terbinafine

Tốc độ thanh thải trong huyết tương của terbinafine có thể bị đẩy nhanh bởi các thuốc cảm ứng và bị chậm lại bởi các thuốc ức chế cytochrom P450. Vì vậy, khi sử dụng đồng thời Terbisil với các thuốc này, cần điều chỉnh liều lượng cho phù hợp.

Các thuốc có thể làm tăng tác dụng hoặc nồng độ terbinafine trong huyết tương

Cimetidine làm giảm 33% độ thanh thải của terbinafine.

Fluconazole - do tác dụng ức chế enzym CYP 2C9 và CYP 3A4 - làm tăng Cmax và AUC của terbinafine lần lượt là 52% và 69%. Tác dụng tương tự có thể xảy ra với thuốc ức chế CYP2C9 và CYP3A4 khác như ketoconazole và amiodarone.

Các thuốc có thể làm giảm tác dụng hoặc nồng độ terbinafine trong huyết tương

Rifampicin làm tăng độ thanh thải của terbinafine lên 100%.

Ảnh hưởng của terbinafine đối với các sản phẩm thuốc khác

Terbinafine có thể làm tăng tác dụng hoặc nồng độ trong huyết tương của các thuốc:

Các chất được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2D6

Terbinafine ức chế sự chuyển hóa qua trung gian CYP2D6, ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc như: Thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA), thuốc chẹn beta, thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonine (SSRI), thuốc chống loạn nhịp tim (nhóm 1A, 1B và 1C) và chất ức chế monoamine oxidase (IMAO-B).

Terbinafine làm giảm 82% độ thanh thải của desipramine.

Terbinafine làm tăng tỷ lệ chuyển hóa dextromethorphan/dextrorphan trong nước tiểu trung bình gấp 16 - 97 lần.

Terbinafine làm giảm 19% độ thanh thải của caffein tiêm tĩnh mạch.

Ngoại trừ những chất chuyển hoá qua CYP2D6, terbinafine hầu như không ảnh hưởng đến các thuốc chuyển hoá qua các cytochrom P450 khác (ví dụ như terfenadine, triazolam, tolbutamide hoặc thuốc tránh thai).

Terbinafine không cản trở sự thanh thải của antipyrine (phenazone), digoxin fluconazole, cotrimoxazole, zidovudine hoặc theophylline.

Terbinafine có thể làm giảm tác dụng hoặc nồng độ trong huyết tương của các thuốc sau

Terbinafine làm tăng độ thanh thải ciclosporin lên 15%.

Ảnh hưởng của bữa ăn đối với terbinafine: Bữa ăn có ảnh hưởng vừa phải đến sinh khả dụng của terbinafine (làm tăng AUC ít hơn 20%) nhưng không cần thay đổi liều lượng.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Chức năng gan: Chống chỉ định kê đơn Terbisil cho bệnh nhân bị bệnh gan mãn tính hoặc cấp tính. Trước khi điều trị bằng terbinafine đường uống, nên xét nghiệm chức năng gan. Độc tính trên gan có thể xảy ra ở những bệnh nhân có hoặc không có bệnh gan từ trước, do đó cần theo dõi định kỳ kết quả xét nghiệm chức năng gan sau 4 - 6 tuần điều trị. Ngưng dùng Terbisil ngay khi kết quả men gan tăng cao.

Rất hiếm trường hợp bệnh nhân bị suy gan nghiêm trọng dẫn đến tử vong, hoặc cần cấy ghép gan khi điều trị bằng terbinafine, và phần lớn các trường hợp này đều đang mắc bệnh gan. Cần cho bệnh nhân biết các triệu chứng như buồn nôn dai dẳng không rõ nguyên nhân, giảm thèm ăn, mệt mỏi, nôn mửa, đau hạ sườn phải, vàng da, nước tiểu sẫm màu hoặc phân nhạt. Những bệnh nhân có các triệu chứng này nên ngưng dùng Terbisil và đánh giá lại chức năng gan ngay lập tức.

Phản ứng ngoài da: Phản ứng da nghiêm trọng (ví dụ như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân [DRESS]) rất hiếm khi được báo cáo ở những bệnh nhân dùng Terbisil Tablet. Nếu xảy ra phát ban da tiến triển, nên ngưng dùng Terbisil ngay. Nên thận trọng khi kê đơn Terbisil cho bệnh nhân mắc bệnh vẩy nến hoặc lupus ban đỏ từ trước.

Phản ứng huyết học: Rất hiếm trường hợp rối loạn máu (giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản) đã được báo cáo ở những bệnh nhân đang dùng terbinafine đường uống. Khi bệnh nhân gặp phải bất kỳ rối loạn nào trên hệ tạo máu trong thời gian điều trị bằng Terbisil Tablet, cần xem xét và đánh giá nguyên nhân của tình trạng để thay đổi chế độ dùng thuốc, bao gồm cả việc ngưng dùng Terbisil.

Chức năng thận: Ở bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin < 50 mL/phút hoặc creatinin huyết thanh > 300 micromol/L), việc sử dụng viên nén terbinafine chưa được nghiên cứu đầy đủ, vì vậy không khuyến cáo chỉ định.

Tương tác với các thuốc khác: Theo các nghiên cứu in vitro và in vivo, terbinafine ức chế isoenzyme CYP2D6. Do đó, cần thận trọng trong quá trình sử dụng đồng thời các thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP2D6, ví dụ như thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA), β -blockers, thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRI), thuốc chống loạn nhịp tim (bao gồm thuốc chống loạn nhịp nhóm 1A, 1B và 1C và thuốc ức chế MAO-B), đặc biệt nếu chúng có khoảng điều trị hẹp.

Trẻ em: Không khuyến cáo chỉ định Terbisil Tablet cho trẻ em dưới 2 tuổi vì thiếu kinh nghiệm sử dụng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của điều trị bằng Terbisil Tablet đối với khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Những bệnh nhân bị chóng mặt do tác dụng không mong muốn nên tránh lái xe hoặc sử dụng máy móc khi uống thuốc.

Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu về hiệu quả và tính an toàn của terbinafine trên phụ nữ có thai. Vì vậy không nên chỉ định Terbisil Tablet cho đối tượng này, trừ khi lợi ích mang lại cho người mẹ lớn hơn bất kỳ nguy cơ tiềm ẩn nào trên thai nhi.

Thời kỳ cho con bú: Terbinafine có thể bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy phụ nữ đang sử dụng thuốc thì không nên cho con bú.

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.