NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ITRANSTAD



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Itraconazol (vi hạt) với hàm lượng 100mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng viên.
Số đăng ký
VD-22671-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Itranstad được chỉ định dùng để:
Điều trị các bệnh nấm móng chân hoặc móng tay do các loại nấm ngoài da gây ra.
Các bệnh nấm xảy ra ở da chân, da ở kẽ tay, da ở thân hay ở bẹn gây ra bởi các chủng sinh vật như: Trichophyton spp., Microsporum spp., Epidermophyton floccosum.
Các bệnh nấm gây ra bởi Blastomyces, Aspergillus và Histoplasma ở phổi, màng não,…
Đề phòng nhiễm nấm nặng ở các bệnh nhân bị HIV.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Itranstad được bào chế dạng viên và được sử dụng bằng đường uống.
Khi uống thuốc nên uống nguyên viên, không được nhai nát hay nghiền viên thuốc ra.
Uống thuốc vào sau bữa ăn với nước sôi để nguội.
Liều dùng
Liều dùng để điều trị các bệnh nấm móng chân hoặc móng tay: mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 200mg. Điều trị trong 12 tuần liên tục.
Liều dùng cho bệnh nấm Blastomyces: mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 200mg, ít nhất 6 tháng. Trong trường hợp bệnh không cải thiện hoặc có dấu hiệu tiến triển thêm, có thể tăng thêm 100 mg mỗi ngày đến tối đa 400 mg chia 2 lần mỗi ngày.
Liều dùng cho bệnh nhân bị nhiễm nấm Aspergillus: mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 200mg trong 3 - 4 tháng. Trong trường hợp bệnh lan rộng hơn có thể tăng liều lên tối đa mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 200mg.
Liều dùng cho bệnh nhân bị nhiễm nấm Histoplasma: mỗi ngày 1-2 lần, mỗi lần 200mg trong 12 - 24 tháng để điều trị bệnh nhiễm nấm phổi mãn tính, 6 - 18 tháng để điều trị bệnh lan tỏa không thuộc màng não từ nhẹ đến vừa.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Các bệnh nhân có bất cứ dấu hiệu mẫn cảm nào với các thành phần trong thuốc hay bất kỳ tá dược nào có trong thuốc không được sử dụng thuốc.
Phụ nữ có thai và đang trong thời kì cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc như:
Tác dụng phụ thường gặp:
Đau đầu, chóng mặt.
Buồn nôn, đau bụng, táo bón, khó tiêu.
Rụng lông, tóc.
Tác dụng phụ ít gặp:
Ngứa, nổi ban, nổi mày đay và phù mạch.
Men gan tăng, viêm gan.
Có thể gặp hội chứng Stevens-Johnson.
Kinh nguyệt không đều, bị rối loạn.
Giảm Kali máu, phù.
Tác dụng phụ hiếm gặp là các phản ứng thần kinh ngoại vi.
Trong quá trình điều trị nếu thấy bất cứ triệu chứng nào nghi ngờ là do tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Itranstad thì bệnh nhân nên báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có cách xử lý kịp thời cũng như chính xác để tránh các tổn thương cho cơ thể và dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Bệnh nhân nên liệt kê tất cả các thuốc, thực phẩm chức năng, thức ăn đang dùng cho bác sĩ điều trị để có các lời khuyên và hướng dẫn để sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao nhất và tránh các tác dụng phụ xấu không mong muốn như:
Không dùng thuốc cùng các thuốc chống loạn nhịp tim như Quinidin, Dofetilid vì có thể gây ra nhiều tác dụng phụ trên tim mạch.
Thận trọng khi dùng thuốc cùng Benzodiazepin vì làm kéo dài cùng như tăng tác dụng an thần gây ngủ của thuốc này.
Không phối hợp cùng các thuốc chống đông của Warfarin và thuốc hạ lipid máu vì có thể dẫn đến xuất huyết và làm tăng nguy cơ gây độc.
Thận trọng khi dùng chung với các thuốc tiểu đường.
Không nên dùng cùng các thuốc đau dạ dày vì có thể làm giảm tác dụng của thuốc Itranstad.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 
Bạn hãy xem kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc trước khi dùng thuốc Itranstad.
Kiểm tra hạn sử dụng thuốc kỹ càng trước khi sử dụng. Không dung thuốc đã hết hạn.
Nếu thấy bề ngoài của thuốc đã có mốc, chuyển màu khác thường hay có nấm thì không được sử dụng thuốc này.
Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị suy tim sung huyết, bệnh gan tiến triển.
Bệnh nhân nhiễm nấm candida cần được kiểm tra về độ nhạy của thuốc trước khi sử dụng.
Phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai, cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi sử dụng thuốc trong quá trình lái xe, làm việc vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt..
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.