NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

GRISEOFULVIN 500MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN

Griseofulvin 500mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

Dạng bào chế: Viên nén.

Số đăng ký

893110229900

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Griseofulvin 500mg được sử dụng để điều trị:

Nấm da, tóc và móng: nấm da thân, nấm da đầu, nấm da đùi, nấm da chân, nấm râu, nấm móng gây ra bởi Trichophyton, Epidermophyton, Microsporum.

Thuốc không dùng trong điều trị các trường hợp nấm mức độ nhẹ hoặc thông thường hiệu quả với các thuốc chống nấm tại chỗ.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Cách dùng

Dùng đường uống

Liều dùng

Người lớn

Liều dùng thông thường trong điều trị nấm da thân (điều trị ít nhất 2 - 4 tuần), nấm da đùi, nấm da đầu (điều trị 4 – 6 tuần): 1 viên/ngày.

Liều dùng thông thường trong điều trị nấm da chân (điều trị 4 – 8 tuần), nấm móng (điều trị từ 4 – 6 tháng cho đến 1 năm): 2 viên/ngày.

Trẻ em trên 2 tuổi

Dùng liều 10 – 11 mg/kg/ngày (liều tối đa: 1g), có thể chia làm 2 lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Griseofulvin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Người bệnh bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, suy tế bào gan.

Người có tiền sử mẫn cảm với thuốc.

Không dùng cho phụ nữ có thai.

TÁC DỤNG PHỤ

Thường gặp, ADR >1/100

Thần kinh: Nhức đầu (50% người bệnh).

Tiêu hóa: Biếng ăn, buồn nôn.

Da: Nổi mày đay, phát ban do mẫn cảm với ánh sáng, ban đỏ đa dạng, ban dạng mụn nước hoặc dạng sởi.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Thần kinh: Ngủ gà, chóng mặt, mệt mỏi, lú lẫn, trầm cảm hoặc kích thích, mất ngủ.

Tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn, đau bụng, co cứng cơ.

Da: phản ứng giống bệnh huyết thanh, phù mạch.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

Thần kinh: Rối loạn thị giác, viêm dây thần kinh ngoại vi.

Tiêu hóa: viêm miệng, rối loạn vị giác.

Gan: vàng mắt hoặc vàng da (thường gặp hơn khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao).

Máu: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Uống rượu đồng thời với thuốc có thể làm cho tim đập nhanh, đỏ bừng và vã mồ hôi.

Phenobarbital có thể làm giảm nồng độ griseofulvin trong máu do làm giảm hấp thu griseofulvin và gây cảm ứng enzym cytochrom P450 ở microsom gan, do đó tốt nhất là không dùng đồng thời 2 thuốc này. Nếu trường hợp phải dùng đồng thời thì nên chia liều griseofulvin thành 3 lần/ngày.

Thuốc chống động nhóm coumarin: Tác dụng của warfarin bị giảm, có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống động khi điều trị đồng thời và sau khi ngừng griseofulvin.

Thuốc tránh thai dạng uống: Dùng đồng thời với griseofulvin có thể làm tăng chuyển hóa estrogen trong các thuốc này dẫn đến mất kinh, tăng chảy máu giữa vòng kinh và giảm hiệu quả thuốc tránh thai.

Dùng đồng thời griseofulvin và theophylin làm tăng thanh thải theophylin và rút ngắn ta theophylin.

Bắt đầu điều trị griseofulvin ở người đang dùng aspirin sẽ gây giảm nồng độ salicylat trong huyết tương.

Griseofulvin và cyclosporin dùng đồng thời có thể làm giảm nồng độ cyclosporin trong máu.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 

Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

Griseofulvin có khả năng gây độc nặng.

Khi điều trị dài ngày phải kiểm tra thường kỳ chức năng thận, gan và máu. Cần ngừng thuốc nếu có hiện tượng giảm bạch cầu hạt.

Griseofulvin đôi khi gây phản ứng mẫn cảm với ánh sáng nên trong thời gian dùng thuốc người bệnh cần tránh phơi nắng. Phản ứng mẫn cảm với ánh sáng có thể làm nặng thêm bệnh lupus ban đỏ.

Thuốc có nguồn gốc từ các loài Penicillium, nên có khả năng dị ứng chéo với penicilin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có số liệu công bố về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc .

Phụ nữ mang thai

Không dùng Griseofulvin cho người mang thai hoặc dự định mang thai, vì có thể gây quái thai hay sẩy thai.

Phụ nữ cho con bú

Chưa có số liệu công bố về ảnh hưởng của thuốc lên phụ nữ đang cho con bú.

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.