THÀNH PHẦN
Griseofulvin có hàm lượng 500mg.
Các tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-30678-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị các bệnh nấm da như:
Nấm da thân, nấm da chân,
Nấm da đùi, nấm da đầu.
Trị bệnh nấm ở tóc và móng như:
Nấm râu.
Nấm móng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: uống 1-2 viên/ngày, chia làm 2 lần.
Trẻ em trên 2 tuổi: uống 10 mg/kg/ngày, chia làm 1-2 lần.
Thời gian điều trị
Nấm da thân: 2-4 tuần.
Nấm da đầu: 4-6 tuần
Nấm da chân: 4-8 tuần.
Nấm móng: 4 tháng-1 năm.
Cách dùng
Uống thuốc trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn để hiệu quả hấp thu tốt nhất. Nên uống nguyên viên Griseofulvin 500mg Mekophar cùng 1 cốc nước sôi để nguội.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với Griseofulvin.
Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Bệnh nhân suy tế bào gan.
TÁC DỤNG PHỤ
Nhức đầu, biếng ăn.
Hơi buồn nôn.
Nổi mày đay, phát ban…
Để tránh các tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như hiệu quả điều trị, hãy liên hệ với bác sỹ và liệt kê các tác dụng bất thường gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không dùng cùng với rượu do có thể gây các bất thường về tim mạch như nhịp tim nhanh, đỏ mặt. Đồng thời gây tăng tác dụng phụ của rượu.
Dùng cùng Phenobarbital có thể làm giảm nồng độ Griseofulvin 500mg Mekophar trong huyết tương.
Thuốc làm giảm hiệu quả chống đông của Warfarin.
Phối hợp cùng Griseofulvin 500mg Mekophar các thuốc tránh thai đường uống có thể gây giảm tác dụng tránh thai.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Theo dõi định kỳ, thường xuyên chức năng gan, thận và chức năng tạo máu nếu trường hợp phải dùng thuốc kéo dài.
Xét nghiệm chỉ số bạch cầu hạt và ngừng dùng nếu chỉ số này giảm.
Tránh phơi nắng trong thời gian uống thuốc.
Thuốc có thể gây quái thai hay sẩy thai, vì thế không dùng cho người mang thai. Nếu có ý định mang thai trong thời gian dùng thuốc phải báo cho bác sĩ.
Thận trọng khi kê đơn và dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.