THÀNH PHẦN
Griseofulvin: 500 mg.
Tá dược: Vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-28828-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Griseofulvin được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm nằm ngoài da, tóc và móng không đáp ứng với điều trị tại chỗ, bao gồm nấm da toàn thân, nấm da chân, nấm da đùi, nằm rầu, nấm da đầu và nằm mỏng do các loài Trichophyton, Microsporum hoặc Epidermophyton nhạy cảm gây ra.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: 1 - 2 viên/lần/ngày.
Trẻ em (từ 2 tuổi trở lên hoặc có cân nặng trên 25 kg): Sử dụng 1 viên/lần/ngày
Cách dùng
Thuốc được sử dụng bằng đường uống. Thời gian uống, có thể uống cùng hoặc sau khi ăn.
Lưu ý, đối với bệnh nhân bị nhiễm nấm ở da và tóc thì cần điều trị liên tục ít nhất từ 2 đến 8 tuần. Đối với nhiễm nấm ở móng chân hoặc móng tay thì cần điều điều trị tới 6 tháng, 12 tháng hoặc thậm chí còn hơn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Người bệnh bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, bệnh gan nặng, bệnh Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) hoặc suy tế bào gan.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Không được dùng griseofulvin với mục đích dự phòng
TÁC DỤNG PHỤ
Tiêu hóa: Biếng ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ợ nóng, đầy hơi, khát nước, tựa miệng, xuất huyết tiêu hóa.
Hệ thần kinh: Viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn thần kinh ngoại vi, rối loạn thị giác, ngủ lịm, rối loạn tâm thần, suy giảm đối với việc thực hiện các cố gắng thường xuyên, mệt mỏi, chóng mặt và ngủ gà.
Tác động huyết học: Giảm bạch cầu và giảm bạch cầu trung tính.
Thận: Albumin niệu không có bằng chứng về suy thận.
Da: Phát ban, mày đay lạnh và ẩm, nhạy cảm với ánh sáng, ban đỏ và phát ban dạng sởi và có mụn nước.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Rượu: Uống đồng thời với thuốc có thể làm cho tim đập nhanh, đỏ bừng và và mổ hội.
Phenobarbital: Có thể làm giảm nồng độ griseofulvin trong máu.
Các thuốc chuyển hóa enzym: Làm giảm nồng độ của griseofulvin trong máu.
Thuốc chống đông nhóm coumarin: Tác dụng của warfarin bị giảm, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều thuốc chống đông khi điều trị đồng thời và sau khi ngừng griseofulvin.
Thuốc tránh thai dạng uống: Dùng đồng thời với griseofulvin có thể làm tăng chuyển hóa estrogen trong các thuốc này dẫn đến mất kinh, tăng chảy máu giữa vòng kinh và giám hiệu quả thuốc tránh thai.
Các thuốc khác: Dùng đồng thời griseofulvin và theophylin làm tăng thanh thải theophylin và rút ngắn nửa đời theophylin. Tuy nhiên, tăng độ thanh thái này không rõ ràng ở tất cả người bệnh dùng thuốc đồng thời.
Aspirin: Bắt đầu điều trị griseofulvin ở người đang dùng aspirin sẽ gây giảm nồng độ salicylat trong huyết tương.
Bromocriptin: Griseofulvin có thể ngăn cản đáp ứng của bromocriptin.
Cyclosporin: Dùng đồng thời Griseofulvin và cyclosporin có thể làm giảm nồng độ cyclosporin trong máu.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trước khi dùng thuốc này, bạn hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ tình trạng nào dưới đây:
Phụ nữ dự định có thai, đang có thai hoặc cho con bú.
Nam giới dự định làm cha trong vòng 6 tháng điều trị.
Bạn có các vấn đề về gan, thận và máu.
Vì griseofulvin đôi khi gây phản ứng mẫn cảm với ánh sáng, nên trong thời gian dùng thuốc, người bệnh cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng
Đang dùng penicilin.
Vì thuốc này có chứa Lactose các bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này
Phụ nữ mang thai: Không dùng griseofulvin cho người mang thai hoặc phụ nữ không nên có thai trong vòng 1 tháng sau khi ngừng điều trị.
Phụ nữ cho con bú: Không có thông tin về việc griseofulvin có vào sữa mẹ hay không. Vì thế sự an toàn của trẻ bù còn mẹ chưa được thiết lập. Không nên dùng griseofulvin trong thời kỳ cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.