NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

VACOBROM 16



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Bromhexin hydroclorid 16 mg
Tá dược v.đ 1 viên nén
(Thành phần tá dược: Polyvinyl pyrrolidon K30, lactose monohydrat, tinh bột sắn, natri lauryl sulfat, natri starch glycolat, magnesi stearat, talc)
Dạng bào chế: Viên nén. Viên nén tròn màu trắng, một mặt trơn, một mặt có dấu +, cạnh và thành viên lành lặn.
Số đăng ký
VD-33682-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị rối loạn tiết dịch phế quản, đặc biệt trong viêm phế quản cấp tính và đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều thường dùng là 30 - 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 - 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu. Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9-12 g/ ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
Điều trị run giật cơ: liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa là 24 g/ngày.
Cách dùng
Uống với một cốc nước.
Người lớn: 2 - 1 viên/lần, tối đa ngày 3 lần (2 - 1 viên mỗi 8 giờ). Tổng liều hàng ngày là 24 mg đến 48 mg. Trẻ em trên 10 tuổi: 2 viên/lần, tối đa ngày 3 lần (2 viên mỗi 8 giờ). Tổng liều hàng ngày là 24mg.
Thời gian điều trị không quá 5 ngày trừ khi có ý kiến thầy thuốc.
Nếu không cải thiện sau 5 ngày điều trị hoặc các triệu chứng nặng hơn thì cần đến bác sĩ để được tư vấn. 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bromhexin hoặc với một thành phần nào đó có trong thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Rối loạn hệ miễn dịch
Hiếm gặp (>1/10.000 đến < 1/1.000). Phản ứng quá mẫn.
Chưa rõ (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có): Sốc phản vệ, co thắt phế quản, phù mạch và ngứa.
Rối loạn da và mô dưới da
Hiếm gặp (>1/10.000 đến < 1/1.000): Phát ban, nỗi mày đay.
Chưa rõ (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có): Phản ứng trên da nghiêm trọng (SCAR) (bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson/hội chứng Lyell và mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính). Trong những trường hợp này, phải ngưng điều trị ngay lập tức.
Rối loạn tiêu hóa
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng trên, bao gồm đau dạ dày.
Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất
Nguy cơ gia tăng co thắt phế quản ở một số bệnh nhân khó khạc đờm.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không áp dụng.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Kết hợp với thuốc giảm ho và/hoặc các chất làm khô dịch tiết (atropin) là không hợp lý.
Các phản ứng da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS)hội chứng Lyell và bệnh mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP) liên quan đến việc sử dụng bromhexin đã được báo cáo. Nếu có các dấu hiệu hoặc triệu chứng của phát ban đang tiến triển (đôi khi kết hợp với mụn nước hoặc tỗn thương niêm mạc), nên ngừng điều trị bằng bromhexin ngay lập tức và nên hỏi ý kiến bác sĩ.
Bromhexin kết tủa trong dung dịch có pH lớn hơn 6. Không được hòa tan viên nén này đễ uống.
Cảnh báo tá dược
Thuốc có chứa lactose, những bệnh nhân không dung nạp được galactose, thiếu hụt enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này. Thuốc này có chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi viên, về cơ bản được xem như không chứa natri.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Chưa nghiên cứu tác dụng sinh quái thai của bromhexin ở động vật thí nghiệm. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về dùng bromhexin cho người mang thai, vì vậy, không khuyến cáo dùng bromhexin cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Còn chưa biết bromhexin có bài tiết vào sữa mẹ không. Vì vậy, không khuyến cáo dùng bromhexin cho phụ nữ nuôi con bú. Nếu cần dùng thì tốt nhất không cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.