NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

TERPINCOLD



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Codein 15 mg
Terpin hydrat  100mg
Tá dược: Bột talc, tinh bột sắn, gelatin eragel, magnesium stearate, titan dioxyd, hydroxy propyl methyl cellulose, chlorophylls, nipasol. 
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-28955-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Terpincold được chỉ định trong các trường hợp ho khan, ho do viêm phế quản và khí phế quản, ho do thời tiết.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Tùy vào từng đối tượng, liều lượng của thuốc Terpincold như sau:
Người trên 18 tuổi: 1-2 viên/lần, có thể uống cách nhau 6 giờ nếu cần thiết và liều tối đa 8 viên/ngày.
Người cao tuổi và bệnh nhân suy gan, suy thận: Cần thông báo cho bác sĩ để hiệu chỉnh liều phù hợp.
Cách dùng
Uống cả viên, không nhai nghiền viên thuốc. Có thể uống trước hoặc sau ăn.
Uống thuốc với khoảng 150ml.
Không uống quá liều quy định.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc cho một trong những đối tượng sau:
Bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Terpincold.
Trẻ dưới 15 tuổi có tiền sử bị động kinh hay co giật do sốt cao.
Trẻ dưới 18 tuổi vừa phẫu thuật cắt amidan và /hoặc V.A.
Suy hô hấp.
Ho suyễn.
Phụ nữ đang cho con bú.
Những đối tượng bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP450 2D6 siêu nhanh.
Trẻ em dưới 12 tuổi sử dụng trong điều trị ho do nguy cơ cao xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng và đe dọa tính mạng.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Táo bón, buồn nôn hoặc nôn, chóng mặt và buồn ngủ
Ít và hiếm gặp: Codein có thể ảnh hưởng tới huyết áp (biểu hiện chóng mặt khi đứng dậy), đỏ bừng mặt, ngứa, đổ mồ hôi, đỏ mắt khó thở và các phản ứng dị ứng da.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Với thành phần chứa Codein của thuốc Terpincold, thuốc có thể xảy ra tương tác với nhiều nhóm thuốc có thể gây ảnh hưởng tới tác dụng hoặc gây nên những hậu quả không mong muốn, cụ thể như sau
Thuốc kháng sinh: Erythromycin
Thuốc chống trầm cảm: Amitriptyline, isocarboxazid, phenelzine và tranylcypromine, fluoxetine, Sertraline.
Thuốc chống nấm: Itraconazole và ketoconazole
Thuốc chống co giật: Carbamazepine, Lamotrigine, Phenytoin, Phenobarbital hoặc primidone
Thuốc chống đau nửa đầu: Sumatriptan
Thuốc chống loạn thần: Butyrophenones, phenothiazines hoặc thioxanthenes, olanzapine, Quetiapine, ziprasidone
Thuốc an thần hoặc các thuốc gây buồn ngủ: An thần: Amphetamine, azelastine, benzodiazepine. Thuốc kháng histamine thế hệ 1: doxylamine hoặc Promethazine. Metoclopramide hoặc opioid
Buprenorphine
Thuốc điều trị HIV : Darunavir hoặc ritonavir
Thuốc giãn cơ: Cyclobenzaprine
Naltrexone
Thuốc khác là chất ức chế hoặc cảm ứng CYP2D6 hoặc CYP3A4  
Pentazocine
Rượu hoặc dùng các loại thuốc kích thích  
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thuốc có thể gây táo bón, nên uống 6 - 8 cốc nước mỗi ngày để giúp ngăn ngừa táo bón trong quá trình sử dụng. Lưu ý không sử dụng thuốc nhuận tràng khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ.
Không sử dụng kéo dài và quá liều để hạn chế các tác dụng phụ của thuốc.
Không sử dụng thuốc khi hết hạn, thuốc không còn nguyên vẹn, có màu sắc và mùi vị khác thường.
Chỉ sử dụng trong thời chỉ định và không được dùng lâu dài.
Phụ nữ có thai: Khi sử dụng trong thời kỳ mang thai, thành phần codein trong thuốc có thể xảy ra các kết quả bất lợi cho trẻ sơ sinh như sinh non, nhẹ cân, chấn thương sọ não do thiếu oxy do thiếu máu cục bộ, và tử vong ở trẻ sơ sinh. Nếu cần sử dụng codeine trong thời gian dài ở phụ nữ có thai, có nguy cơ mắc hội chứng cai nghiện opioid ở trẻ sơ sinh.
Bà mẹ cho con bú: Người mẹ sử dụng codeine trong thời kỳ cho con bú có thể gây buồn ngủ cho trẻ sơ sinh, suy nhược hệ thần kinh trung ương và tử vong. Nếu trẻ sơ sinh có biểu hiện an thần, khó bú hoặc khó thở, mẹ nên liên hệ với bác sĩ lâm sàng ngay lập tức. Trẻ sơ sinh dường như đặc biệt nhạy cảm với tác động của ngay cả những liều lượng nhỏ của codeine. Do đó, các tổ chức chuyên môn và cơ quan quản lý khuyên không nên sử dụng codeine hoàn toàn trong thời kỳ cho con bú. 
Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc tác động nên thần kinh gây buồn ngủ nên không nên không phù hợp khi sử dụng thuốc sử dụng trên các đối tượng này.
Sử dụng thuốc trên trẻ em và đối tượng dưới 18 tuổi: Sử dụng trên trẻ em, đặc biệt là những trẻ đã có vấn đề về hô hấp dễ xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn. Vào tháng 4 năm 2015, Cơ quan Thuốc Châu  u (EMA) thông báo rằng codeine không được dùng để điều trị ho và cảm lạnh ở trẻ em dưới 12 tuổi, và codeine không được khuyến cáo ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 12 đến 18 tuổi có vấn đề về hô hấp, kể cả những người bị hen suyễn. và các vấn đề về hô hấp mãn tính khác