NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

TERPIN - DEXTROMETHORPHAN



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Terpin hydrate hàm lượng 100mg.
Dextromethorphan hàm lượng 5mg.
Tá dược: vừa đủ.
Dạng bào chế của thuốc: viên nang.
Số đăng ký
VD-28799-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị và cắt các cơn ho.
Giúp long đờm, giảm đờm nhanh chóng ở cả trẻ và người lớn.
Được dùng để điều trị bệnh đường phổi, phế quản có liên quan đến rối loạn dịch tiết tại phế quản.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng cho trẻ ở độ tuổi từ 5 đến 15 tuổi: sử dụng ngày 3 lần x 1-2 viên trên mỗi lần dùng.
Liều dùng cho người lớn: ngày sử dụng điều độ 3 lần và uống 2 viên nang cho 1 lần dùng.
Ở những đối tượng người dùng đặc biệt đã được bác sĩ chỉ định liều cụ thể riêng thì tuân theo liều của bác sĩ.[1]
Cách dùng
Dùng bằng đường uống.
Nên sử dụng lượng nước vừa đủ cho mỗi lần dùng thuốc.
Uống ngay sau khi được lấy ra.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Trường hợp đã bị dị ứng với các thuốc hoặc thực phẩm có chứa Terpin hydrate, Dextromethorphan hoặc bất kỳ tá dược nào khác thì cũng không được dùng.
Người từng mẫn cảm quá mức với các hoạt chất có trong thuốc.
Người bệnh mắc chứng suy hô hấp.
Người đang sử dụng thuốc thuộc nhóm ức chế MAO.
Người bị ho suyễn.
Trẻ < 2 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Tỉ lệ người bị tác dụng phụ thường xuyên gặp bao gồm: đầu óc quay cuồng, chóng mặt, cơ thể suy yếu, mệt mỏi, nhịp tim nhanh, cảm giác buồn nôn, nổi mề đay trên da,...
Tỉ lệ các tác dụng phụ hiếm gặp hơn: rối loạn các chức năng tiêu hóa, hơi buồn ngủ,...
Người dùng cũng cần theo dõi sức khỏe sát sao, nếu có biểu hiện bất thường ngoài những triệu chứng đã được cảnh báo thì phải nhanh chóng đến gặp bác sĩ và nghe tư vấn về hướng điều trị tiếp theo.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng cùng lúc các thuốc chứa hoạt chất Dextromethorphan và các thuốc thuộc nhóm chất ức chế MAO có thể dẫn đến các triệu chứng như gặp ảo giác, người miên man, thậm chí là hôn mê.
Các thuốc thuộc nhóm ức chế thần kinh trung ương: dùng cùng lúc gây nên khả năng ức chế quá mạnh, nguy hiểm và suy giảm hoạt động, chức năng của hệ thần kinh.
Quinidin: hoạt chất này có khả năng ức chế enzym CP2D6 dẫn đến ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa tại gan của Dextromethorphan và dẫn đến tăng nồng độ hoạt chất trong huyết tương. Hậu quả là khiến người bệnh dễ gặp các tác dụng không mong muốn hơn.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi dùng cho các nhóm đối tượng sau: những người đã bị ho mãn tính do thường xuyên hút thuốc, dịch đờm quá nhiều, người mắc bệnh hen, bị tràn khí phổi, người có nguy cơ cao bị suy giảm hô hấp đường thở,...
Người sử dụng thuốc không được uống rượu vì rất có khả năng sẽ gây hại đến gan và các cơ quan khác.
Những người đang sử dụng các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác để điều trị cũng nên tránh dùng cùng lúc với thuốc Terpin Dextromethorphan Hardiphar.
Khi mua nên kiểm tra lại thành phần và hạn dùng của thuốc này.
Báo cáo kịp thời với bác sĩ về tiền sử dị ứng và các thuốc hiện tại có dùng.
Không được uống quá liều hay quên liều thường xuyên. Bổ sung đúng và đủ thuốc thì hiệu quả điều trị mới tốt.
Bác sĩ có thể kê Naloxon 2mg bằng đường tiêm tĩnh mạch để điều trị hỗ trợ cho những bệnh nhân bị suy hô hấp hoặc bị ức chế thần kinh trung ương. Liều dùng từ 2 đến 10mg/ngày.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Phụ nữ đang có thai: không nên dùng.Phụ nữ cho con bú: cần cẩn trọng, nghe theo đúng hướng dẫn từ bác sĩ.
Ảnh hưởng khi lái xe mà vận hành máy móc: Thông tin về mục này chưa được ghi nhận.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.