THÀNH PHẦN
Loratadine 2.5mg
Dextromethorphan 10mg
Guaifenesin 100mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén
Số đăng ký
VD-19625-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc ho Methorphan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị ho khan, ho do dị ứng, ho do cảm lạnh, cúm, viêm họng.
Ðiều trị ho có đờm trong viêm phổi, viêm phế quản, viêm thanh quản, ho do hút thuốc lá.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 - 2 viên/lần x 3 - 4 lần/ngày.
Trẻ em 4 - 12 tuổi: 1 viên/lần x 3 lần/ngày
Cách dùng
Thuốc dùng uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc ho Methorphan chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh đang điều trị bằng thuốc ức chế monoaminoxydase (IMAO).
Trẻ em dưới 4 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng thuốc thuốc ho Methorphan, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các tác dụng phụ thường gặp: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn, khô miệng.
Ít khi gây đau bụng, tiêu chảy, nổi mày đay, khô mũi, hắt hơi, viêm kết mạc.
Hiếm khi gây ngoại ban, trầm cảm, buồn ngủ nhẹ, loạn nhịp tim, bất thường chức năng gan.
Ức chế thần kinh trung ương, suy hô hấp, sỏi thận có thể xảy ra khi lạm dụng thuốc, dùng liều quá cao.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Điều trị đồng thới với cimetidine, ketoconazole, erythromycin sẽ làm tăng nồng độ loratadine trong huyết tương. Tuy nhiên không làm giảm tính an toàn của loratadine khi dùng liều thông thường vì loratadine có chỉ số trị liệu rộng.
Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO.
Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.
Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh làm tăng tác dụng không mong muôn của dextromethorphan.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người bệnh có nguy cơ hoặc đang suy giảm hô hấp.
Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.
Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.
Suy gan.
Có nguy cơ khô miệng, làm tăng nguy cơ sâu răng khi dùng loratadine, đặc biệt trên bệnh nhân là người cao tuổi. Do đó, cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ đồng thời uống nước đầy đủ trong quá trình sử dụng.
Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây buồn ngủ nhẹ, do đó các bệnh nhân dùng thuốc ho Methorphan cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai: Do chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát đủ lớn trên phụ nữ mang thai nên cần thận trọng và chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Loratadin và chất chuyển hóa được tiết vào sữa mẹ, do đó nếu cần chỉ nên sử dụng liều thấp và trong thời gian ngắn. Thuốc chứa thành phần dextromethorphan nên tránh dùng cùng với ethanol.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.