THÀNH PHẦN
Isoniazid với hàm lượng 150mg
Tá dược vừa đủ cho 1 viên
Dạng bào chế: Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén.
Số đăng ký
VD-1037-06
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Meko INH 150mg được các bác sĩ và các chuyên gia y tế chỉ định dùng trong phòng cũng như điều trị lao.
Những đối tượng được chỉ định để dự phòng lao bao gồm:
Đối những đối tượng có test Mantoux dương tính có kèm theo 1 trong số những điều kiện sau: Người bị HIV, người sống trong môi trường thường xuyên tiếp xúc với người vừa được chẩn đoán nhiễm lao, hoặc những bệnh nhân đang được điều trị bằng các biện pháp như chiếu xạ, điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch hoặc đang dùng corticoid.
Những đối tượng có test Mantoux âm tính: Người bị nhiễm HIV và đã có tiếp xúc với bệnh nhân bị lao.
Trường hợp để điều trị lao, nhằm tăng tác dụng thì phối hợp thuốc này với các thuốc trị lao khác như rifampicin, Streptomycin.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc được dùng bằng đường uống.
Bạn nên uống thuốc với 1 ly nước đầy để thuốc phát huy được hết tác dụng dược lý và tránh thuốc bị dính ở thực quản hay dạ dày.
Uống cách xa bữa ăn, tốt nhất là 1h trước khi ăn hoặc 2h sau khi ăn và ngày uống duy nhất 1 liều.
Liều dùng
Tùy thuộc vào mục đích điều trị và đối tượng sử dụng mà liều lượng dùng khác nhau.
Để điều trị lao: Với người lớn, điều trị liên tục thì dùng với liều lượng 5 mg/kg/ngày và dùng không quá 300 mg/ngày, điều trị từng đợt thì dùng 15 mg/kg/2-3 lần/tuần.
Với trẻ em thì dùng với liều lượng 10 mg/kg/ngày và dùng 3 lần/tuần hoặc 15 mg/kg/ngày và dùng 2 lần/tuần.
Để dự phòng lao: Dùng thuốc với liều lượng 5 mg/kg/ngày và duy trì đều đặn hằng ngày và thời gian dùng thuốc là từ 6 đến 12 tháng.
Lưu ý khi điều trị lao thì cần phối hợp với các thuốc trị lao khác nhằm tăng hiệu quả điều trị.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Meko INH 150mg được khuyến cáo không được sử dụng cho bệnh nhân có bất kì một dị ứng hay mẫn cảm với bất cứ thành phần của thuốc (kể cả tá dược).Chống chỉ định sử dụng thuốc này trên bệnh nhân bị suy gan hoặc viêm gan nặng.Chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh động kinh.Không sử dụng thuốc này trên những bệnh nhân bị viêm đa dây thần kinh.TÁC DỤNG PHỤ
Bệnh nhân có thể gặp phải một số tình trạng như cảm giác buồn nôn và nôn, cảm giác ăn không ngon miệng dẫn đến việc chán ăn, bị sốt.
Tình trạng sau sử dụng thuốc, bệnh bị đau cơ, đau các khớp cũng đã được ghi nhận.
Việc sử dụng thuốc quá liều cũng gây tăng nguy cơ độc tính trên gan.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thông báo lại với bác sĩ điều trị của bạn nếu bạn đang sử dụng các thuốc sau:
Uống rượu trong giai đoạn sử dụng thuốc làm nguy cơ tai biến tăng cao và tăng nguy cơ xuất hiện các đợt động kinh.
Sử dụng cùng lúc thuốc này với Pyridoxin làm giảm độc tính trên hệ thần kinh.
Khi sử dụng đồng thời thuốc này với tubenarine làm tăng nguy cơ độc tính đối với hệ thần kinh.
Khi phối hợp với Rifampicin cần chú ý điều chỉnh liều làm hạn chế độc tính trên gan.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Liệt kê danh sách các thuốc đang dùng bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược và tham khảo ý kiến bác sĩ để tránh sự tương tác không mong muốn.
Không sử dụng thuốc này trên những người nghiện rượu.
Đối với người suy thận nặng cần chú ý giảm liều thuốc này.
Chú ý đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Không dùng thuốc bị quá hạn.
Thận trọng khi sử dụng cho người bị suy thận.
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia để xử lý thuốc quá hạn 1 cách hợp lý.
Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú: Thuốc có thể sử dụng được cho phụ nữ đang thời kỳ mang thai và cho con bú mà không gây ra những tác hại nguy hiểm cho thai nhi và trẻ bú mẹ. Tuy nhiên bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để có được những hướng dẫn cụ thể về cách dùng và liều dùng, đồng thời nên bổ sung Vitamin B6 trong khi dùng Isoniazid.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.