NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

BAMBUTEROL 10 A.T



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Bambuterol hydroclorid hàm lượng 10mg.
Các tá dược hàm lượng vừa đủ 1 viên. 
Dạng bào chế: Viên nén bao phim. 
Số đăng ký
VD-25650-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị hen phế quản, viêm phế quản mãn tính, khí phế thũng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Thuốc Bambuterol 10mg được chỉ định 1 lần/ngày, nên dùng ngay trước khi ngủ. Cần điều chỉnh liều phù hợp từng cá thể.
Người lớn: Liều chỉ định khởi đầu 10 mg (1 viên nén 10mg), có thể tăng liều đến 20mg sau 1-2 tuần, tùy theo hiệu quả lâm sàng. Ở những bệnh nhân trước đây đã dung nạp tốt các chất chủ vận bêta-2 dạng uống, liều khởi đầu là 20mg.
Bệnh nhân suy chức năng thận (GFR ≤ 50 ml/phút): liều khởi đầu là 5 mg (nửa viên 10mg), có thể tăng đến 10mg sau 1-2 tuần tùy theo hiệu quả lâm sàng.
Trẻ em 2-5 tuổi: Liều thường dùng là 10mg (1 viên nén 10mg).
Trẻ em 6 - 12 tuổi: Liều khởi đầu là 10mg. Có thể tăng đến 20mg sau 1-2 tuần tùy theo hiệu quả lâm sàng.
Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.
Sử dụng thuốc với nước. Tránh sử dụng thuốc với rượi, bia, đồ uống có ga và các chất kích thích.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với Terbutaline và bất kì thành phần nào của thuốc.TÁC DỤNG PHỤ
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Bambuterol 10 A.T cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn.
Các tác dụng phụ thường gặp: Run cơ, nhức đầu, vọp bẻ, đánh trống ngực. Cường độ của các tác dụng phụ tùy thuộc liều sử dụng. Phần lớn các tác dụng phụ này sẽ tự động mất đi trong vòng 1-2 tuần điều trị.
Một số tác dụng phụ khác như: Nổi mề đay, phát ban, rối loạn giấc ngủ và có hành vi kích động, bồn chồn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Bambuterol 10 A.T với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác.
Vì Bambuterol có tác dụng kéo dài tác động giãn cơ của Suxamethonium (Succinylcholine) làm men Suxamethonium bất hoạt. Sự ức chế tùy thuộc liều sử dụng và có thể hồi phục hoàn toàn.
Không nên kết hợp sử dụng Bambuterol 10 A.T với các một số thuốc: Các thuốc giãn cơ khác chuyển hóa bởi men Cholinesterase trong huyết tương, thuốc ức chế thụ thể Beta (kể cả thuốc nhỏ mắt), đặc biệt là các chất ức chế không chọn lọc, có thể ức chế một phần hay hoàn toàn tác động của chất kích thích thụ thể Beta.
Trước khi sử dụng thuốc bệnh nhân nên báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ về các thuốc đang sử dụng và tiều sử các bệnh từng mắc để được tư vấn, nhằm tránh các tương tác thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng sử dụng thuốc đối với bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân nhiễm độc giáp và bệnh lý tim mạch nặng như bệnh tim do thiếu máu cục bộ, nhịp tim nhanh hoặc suy tim nặng. Cần theo dõi nồng độ Kali máu trong quá trình sử dụng thuốc.
Không sử dụng thuốc trường diễn có thể làm nặng thêm hoặc tái phát các triệu chứng bệnh, trong trường hợp quá cần thiết phải tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ chuyên môn.
Trước khi lái xe và vận hành máy móc cần chú ý đánh giá trạng thái cơ thể, tránh các tác dụng không muốn của thuốc có thể ảnh hưởng đến công việc.
Bệnh nhân không tự ý dừng thuốc mà phải làm theo sự hướng dẫn của bác sỹ, tránh tình trạng dừng thuốc đột ngột có thể làm cho tình trạng bệnh trở nên nặng hơn.
Mặc dù chưa có dữ liệu vê tác động của thuốc đối với phụ nữ có thai, cần thận khi sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ. Hỏi ý kiến bác sĩ điều trị trước khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.