NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ACECYST



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Acetylcysteine 200mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Số đăng ký
VD-25112-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Acecyst® được chỉ định dùng trong các trường hợp:
Có tác dụng long đờm.
Làm thông đường hô hấp trong trường hợp viêm phế quản cấp và mạn.
Viêm khí quản và viêm phổi.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Trẻ em từ 2-6 tuổi
Uống 1 viên/lần, ngày 2 lần.
Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi
Uống 1 viên/lần, ngày 3 lần.
Cách dùng
Thuốc Acecyst® dùng đường uống, uống thuốc với nhiều nước.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Acecyst® chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).
Quá mẫn với acetylcystein.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh: Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.
Hô hấp: Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.
Da: Phát ban, mày đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
Toàn thân: Co thắt phế quản kèm phản ứng dụng phản vệ toàn thân, sốt, rét run.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác: Acetylcystein là một chất khử nên không phù hợp với các chất oxy hoá. Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.
Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen, nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng, nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta - 2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin) và phải ngừng acetylcystein ngay.
Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lây ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai hoặc đang mang thai nên tham khảo ý kiến bác sỹ cẩn thận trước khi điều trị với thuốc này.
Không có thông tin về độc tính trên thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: Thuốc dùng an toàn cho người cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.