THÀNH PHẦN
Paracetamol 250 mg
Tá dược vừa đủ 1 gói (1,5 g) (Acid citric khan, natri hydrocarbonat, manitol, sorbitol, natri carbonat khan, aspartam, povỉdon K30, natri benzoat, silic dioxyd keo, mùi dâu).
Số đăng ký
VD-29128-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Savipamol 250 được chỉ định điều trị hạ sốt, giảm đau từ nhẹ đến vừa.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Dạng thuốc này dùng cho trẻ em cân nặng từ 13 đến 50 kg (khoảng 2 tuổi đến 15 tuổi).
Liều paracetamol hàng ngày tính theo cân nặng của trẻ, tuổi của trẻ chỉ để tham khảo, hướng dẫn. Nếu không biết cân nặng của trẻ, cần phải cân trẻ để tính liều thích hợp nhất. Liều dùng paracetamol hàng ngày khuyến cáo là khoảng 60 mg/kg/ngày, được chia làm 4 đên 6 lần dùng. Khoảng 15 mg/kg trong 6 giờ hoặc 10 mg/kg trong 4 giờ.
Liều thường dùng:
Trẻ cân nặng từ 13 đến 20 kg (khoảng 2 đến 7 tuổi): uống 1 gói/lần, nếu cần uống nhắc lại sau 6 giờ, không quá 4 gói trong 1 ngày.
Trẻ cân nặng từ 21 đến 25 kg (khoảng 6 đến 10 tuổi): uống 1 gói/lần, nếu cần uống nhắc lại sau 4 giờ, không quá 6 gói trong 1 ngày.
Trẻ cân nặng từ 26 đến 40 kg (khoảng 8 đến 13 tuổi): uống 2 gói/lần, nếu cần uống nhắc lại sau 6 giờ, không quá 8 gói trong 1 ngày.
Trẻ cân nặng từ 41 đến 50 kg (khoảng 12 đến 15 tuổi); uống 2 gói/lần, nếu cần uống nhắc lại sau 4 giờ, không quá 12 gói trong 1 ngày.
Liều tối đa:
Trẻ em dưới 37 kg, tổng liều paracetamol không nên vượt quá 80 mg/kg/ngày.
Trẻ em từ 38 kg đến 50 kg, tổng liều paracetamol không nên vượt quá 3 g mỗi ngày.
Người lớn và trẻ em trên 50 kg, tổng liều paracetamol không nên vượt quá 4 g môi ngày.
Khoảng cách giữa các liều:
Trẻ em khoảng cách giữa các liều tốt nhất là 6 giờ, ít nhất là 4 giờ.
Người lớn khoảng cách giữa các liều ít nhất là 4 giờ.
Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút), khoảng cách giữa các liêu ít nhất là 8 giờ. Tổng liều paracetamol không nên vượt quá 3 g mỗi ngày (tức 12 gói/ngày).
Cách dùng
Sử dụng bằng đường uống.
Đổ nguyên gói thuốc vào trong cốc, sau đó thêm một ít nước uống được hoặc nước hoa quả. uống ngay lập tức sau khi thuốc đã tan hoàn toàn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình sử dụng Savipamol 250 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban do hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mân cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch câu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:Da: Ban.Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thê huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu.Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Khác: Phàn ứng quá mẫn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.
Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan.
Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, carbamazepin, barbiturat) gây cảm ứng enzym ở microsom gan, có thê làm tăng tính độc hại của paracetamol do tăng chuyên hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác tương tác này. Nguy cơ gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống lieu paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hay isoniazid.
Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian bán thải trong huyết tương của paracetamol.
Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
Colestyramin có thể làm giảm sự hấp thu của paracetamol nên uống hai thuốc cách nhau 2 giờ.
Metoclopramid và domperidon có thể làm tăng sự hấp the của paracetamol, tuy nhiên có thể sử dụng đồng thời với paracetamol.
Paracetamol làm tăng nồng độ trong huyết tương của cloramphenicol.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.