THÀNH PHẦN
Paracetamol hàm lượng 325mg.
Tá dược vừa đủ 1 gói.
Dạng bào chế: Cốm pha uống.
Số đăng ký
VD-22791-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Sử dụng để hạ sốt, giảm đau trong các trường hợp nóng, sốt, cảm cúm, nhức đầu, đau răng, đau họng,...
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Trẻ từ 1-2 tuổi: ⅓ gói/lần x 3-4 lần/ngày.
Trên 2 – 6 tuổi: Uống ½ gói/ lần, 3 – 4 lần/ ngày.
Trên 6 – 12 tuổi: Uống 1 gói/ lần, 3 – 4 lần/ ngày.
Người lớn: Uống 1 – 2 gói/ lần, 3 – 4 lần/ ngày.
Cách dùng
Hòa tan thuốc với một ít nước trước khi dùng.
Mỗi lần uống cách nhau 4-6 giờ 1 lần, không quá 4 lần 1 ngày.
Không sử dụng để giảm đau quá 10 ngày ở người lớn và 5 ngày ở trẻ em.
Lưu ý khi sốt cao trên 39,5 kéo dài 3 ngày, sử dụng thuốc có tái phát cần đưa đến cơ sở y tế để được xử lý.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với Paracetamol.
Người bệnh gan hoặc người thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Coumarin và dẫn chất Indandion: Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion.
Phenothiazin: Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
Rượu: Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ Paracetamol gây độc cho gan.
Thuốc chống co giật (gồm Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin): Gây cảm ứng enzym ở Microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của Paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Lưu ý không dùng thêm các thuốc có chứa Paracetamol.
Một số phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) có thể xảy ra.
Paracetamol tương đối không độc ở liều điều trị. Phản ứng da hiếm gặp bao gồm phát ban dát sẩn ngứa và mày đay; Hiếm khi xảy ra các phản ứng quá mẫn khác bao gồm phù thanh quản, phù mạch và phản ứng phản vệ. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể tế bào đã xảy ra khi sử dụng các dẫn xuất p-aminophenol, đặc biệt khi sử dụng kéo dài liều cao . Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra với paracetamol. Mất bạch cầu hạt hiếm gặp ở những bệnh nhân dùng acetaminophen.
Nên thận trọng khi sử dụng paracetamol cho những bệnh nhân bị thiếu máu từ trước vì tím tái có thể không xảy ra mặc dù nồng độ methemoglobin trong máu cao đến mức nguy hiểm.
Uống quá nhiều rượu có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol; Rượu nên tránh hoặc hạn chế.
Cần thận trọng khi sử dụng paracetamol cho những bệnh nhân bị thiếu máu từ trước vì tím tái có thể không xảy ra mặc dù nồng độ Methemoglobin trong máu cao đến mức nguy hiểm.
Uống nhiều rượu có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol; Rượu nên tránh hoặc hạn chế.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Thời kỳ mang thai: Tính an toàn của Paracetamol dùng trong thời kỳ mang thai xét về tác dụng phụ tiềm ẩn đối với sự phát triển của bào thai chưa được thiết lập. Do đó, chỉ nên sử dụng paracetamol trong thời kỳ mang thai nếu thật cần thiết.Phụ nữ cho con bú: Trong một nghiên cứu về các bà mẹ dùng Paracetamol sau khi cho con bú, không có tác dụng phụ nào được tìm thấy ở trẻ bú mẹ.
Lưu ý khi vận hành máy móc, lái xe: Chưa có thông tin về tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.