THÀNH PHẦN
Paracetamol hàm lượng 150mg.
Tá dược vừa đủ 1 gói
Dạng bào chế: Cốm pha uống.
Số đăng ký
VD-22790-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Agimol 150 được sử dụng để hạ sốt, giảm đau do nhiệt, cảm sốt, cảm cúm, đau đầu, đau răng, đau họng,...[1]
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Trẻ em:
Từ 1 – 3 tuổi: Uống 1 gói/ lần, 3 – 4 lần/ ngày.
Từ 4 – 7 tuổi: Uống 2 gói/ lần, 3 – 4 lần/ ngày.
Người lớn: Uống 3 gói/lần x 3-4 lần/ngày.
Cách dùng
Thuốc được hòa với một ít nước trước khi dùng.Cách 6 giờ uống 1 lần, không quá 4 lần/ ngày.
Không dùng quá 10 ngày ở người lớn và 5 ngày ở trẻ em để giảm đau.
Xin lưu ý nếu sốt trên 39,5 độ trong 3 ngày mà dùng lại thuốc phải đưa đến cơ sở y tế để điều trị.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với Paracetamol.
Người bệnh gan hoặc người thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các dẫn xuất của coumarin và indane: Uống paracetamol liều cao trong thời gian dài làm tăng nhẹ tác dụng chống đông máu của coumarin và các dẫn xuất indane.
Phenothiazin: Nên xem xét khả năng hạ thân nhiệt nghiêm trọng ở những bệnh nhân điều trị đồng thời phenothiazin và thuốc hạ sốt.
Rượu: Uống rượu quá nhiều và kéo dài có thể làm tăng nguy cơ paracetamol trở nên độc hại cho gan.
Thuốc chống co giật (bao gồm Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin): Gây cảm ứng enzym trong Microsom gan có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol bằng cách tăng chuyển hóa thuốc thành các chất gây độc cho gan.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Xin lưu ý rằng bạn không còn dùng bất kỳ loại thuốc nào có chứa paracetamol.
Một số phản ứng da nghiêm trọng có thể xảy ra, chẳng hạn như: B. Hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) hoặc hội chứng lyell, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AEPP).
Paracetamol tương đối không độc ở liều điều trị. Các phản ứng da hiếm gặp bao gồm phát ban dát sẩn ngứa và mày đay. Trong một số ít trường hợp, các phản ứng quá mẫn khác như phù thanh quản, phù mạch và sốc phản vệ đã xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra khi sử dụng các dẫn xuất p-aminophenol, đặc biệt là khi sử dụng liều cao kéo dài.Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu xảy ra vào năm với paracetamol. Mất bạch cầu hạt hiếm gặp ở những bệnh nhân dùng acetaminophen.
Nên thận trọng khi sử dụng paracetamol cho những bệnh nhân bị thiếu máu từ trước vì chứng xanh tím có thể không xảy ra mặc dù nồng độ methemoglobin trong máu cao đến mức nguy hiểm.
Uống nhiều rượu có thể làm tăng khả năng gây độc cho gan của paracetamol. Rượu nên tránh hoặc hạn chế.
Nên thận trọng khi sử dụng paracetamol cho những bệnh nhân bị thiếu máu từ trước vì tím tái có thể không xảy ra mặc dù nồng độ methemoglobin trong máu cao đến mức nguy hiểm.
Uống quá nhiều rượu có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol; Rượu nên tránh hoặc hạn chế.
Thời kỳ mang thai: Tính an toàn của Paracetamol dùng trong thời kỳ mang thai xét về tác dụng phụ tiềm ẩn đối với sự phát triển của bào thai chưa được thiết lập. Do đó, chỉ nên sử dụng paracetamol trong thời kỳ mang thai nếu thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Trong một nghiên cứu về các bà mẹ dùng Paracetamol sau khi cho con bú, không có tác dụng phụ nào được tìm thấy ở trẻ bú mẹ.
Lưu ý khi vận hành máy móc, lái xe: Chưa có thông tin về tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.