NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

MYOTALVIC 50



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Tolperison Hydroclorid 50 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Số đăng ký
VD-20355-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Myotalvic 50 được chỉ định để điều trị các trường hợp:
Co cứng cơ sau đột quỵ ở trưởng thành.
Tăng trương lực cơ xương bệnh lý trong các rối loạn thần kinh thực thể (xơ vữa nhiều chỗ, tổn thương bó tháp, tai biến mạch não, viêm não tủy hay bệnh tủy sống...).
Tăng trương lực cơ, co thắt cơ và các co thắt kèm theo các bệnh vận động như thấp khớp sống, thoái hóa đốt sống, các hội chứng thắt lưng và cổ hay bệnh khớp của các khớp lớn).
Phục hồi chức năng cho người bệnh sau các phẫu thuật chấn thương – chỉnh hình.
Điều trị các bệnh nghẽn mạch như: Xơ vữa động mạch nghẽn, viêm mạch tạo huyết khối nghẽn, bệnh mạch máu do tiểu đường, xơ cứng bì lan tỏa hay bệnh Raynaud.
Các hội chứng xuất hiện trên cơ sở suy giảm sự phân bố thần kinh-mạch như xanh tím đầu chi hay chứng khó đi do loạn thần kinh – mạch từng cơn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Đối với người lớn:
Liều khuyến cáo: Từ 150-450mg/ ngày x 3 lần bằng nhau.
Đối với người suy thận, suy gan: Thông tin về việc sử dụng thuốc Myotalvic 50 trên bệnh nhân suy thận và suy gan còn hạn chế. Tuy nhiên, cũng đã ghi nhận các trường hợp gặp biến cố có hại khi dùng thuốc ở nhóm đối tượng này. Do vậy, đối với người bị suy thận, suy gan ở mức độ trung bình, cần xác định liều Myotalvic 50 phù hợp với từng cá thể, tùy theo đáp ứng của cơ thể người bệnh. Song song với đó, cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan và thận mỗi ngày. Không khuyến cáo sử dụng thuốc Myotalvic 50 trên bệnh nhân bị suy thận và suy gan mức độ nặng.
Đối với trẻ em:
Mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc Myotalvic 50 trên trẻ em vẫn chưa được khẳng định. Do đó cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.
Cách dùng
Thuốc Myotalvic 50 dùng bằng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Myotalvic 50 chống chỉ định trong trường hợp:
Người bệnh bị mẫn cảm với thành phần Tolperison hoặc các chất có cấu trúc hóa học tương tự eperison và các tá dược có trong thuốc.
Người bị nhược cơ năng.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng phụ khi sử dụng Myotalvic 50 chủ yếu là các biểu hiện trên da hoặc mô dưới da, rối loạn trên hệ thần kinh, toàn thân hoặc hệ tiêu hóa.
Hầu hết các phản ứng phụ của thuốc Myotalvic 50 đều không nghiêm trọng và có thể phục hồi sau khi bạn ngừng dùng thuốc. Thuốc Myotalvic 50 hiếm khi gây ra các phản ứng quá mẫn.
Nhìn chung, ảnh hưởng của thuốc Myotalvic 50 thường không nghiêm trọng và ở mức độ vừa. Tuy nhiên những phản ứng phụ nghiêm trọng của Myotalvic 50 vẫn có thể xảy ra nên bạn không được chủ quan. Nếu gặp phải các triệu chứng này thì ngưng sử dụng thuốc Myotalvic 50 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các nghiên cứu tương tác dược động học trên enzyme chuyển hóa CYP2D6 với cơ chất dextromethorphan cho thấy sử dụng đồng thời tolperison có thể làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP2D6 như thioridazin, tolterodin, venlafaxin, atomoxetin, desipramin, dextromethorphan, metoprolol, nebivolol và perphenazin. Các nghiên cứu in vitro trên các tiểu thùy gan và tế bào gan người không cho thấy có sự ức chế hay cảm ứng trên các isoenzym CYP khác (CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYPlA2, CYP3A4).
Ngược lại, nồng dộ tolperison không bị ảnh hưỏng khi sử dụng đồng thời với các thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 do tolperison có thể chuyển hóa qua các con đường khác.
Sinh khả dụng của tolperison bị giảm nếu không uống thuốc cùng bữa ăn, nên uống thuốc cùng bữa ăn hoặc ngay sau khi ăn.
Tolperison là thuốc giãn cơ tác dụng trung ương ít có tác dụng an thần. Trong trường hợp dùng đồng thời tolperison cùng với các thuốc giãn cơ tác dụng trung ương khác, nên cân nhắc giảm liều tolperison nếu cần.
Tolperisone có thể làm tăng tác dụng của acid niflumic, do dó cần cân nhắc giảm liều acid niflumic hay các NSAID khác khi dùng đồng thời với tolperison.
Để tránh các tương tác có thể xảy ra, phải luôn luôn báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ mọi thuốc khác đang dùng.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Sử dụng thận trọng thuốc Myotalvic 50 cho những người có tiền sử bị dị ứng, suy gan và suy thận nặng.
Phụ nữ có thai không nên sử dụng thuốc Myotalvic 50 ở 3 tháng đầu thai kỳ, trừ khi lợi ích vượt hẳn so với nguy cơ cho thai nhi.
Vẫn chưa rõ thuốc Myotalvic 50 có đi vào sữa mẹ hay không. Do vậy không dùng thuốc này khi đang cho con bú.
Vì thuốc Myotalvic 50 có thể gây hoa mắt, chóng mặt do đó nên thận trọng cho người làm nghề lái xe và vận hành máy móc.
Nếu gặp tình trạng chóng mặt, hoa mắt, động kinh, mất tập trung, nhìn mờ hoặc yếu cơ khi uống Myotalvic 50 thì bạn cần xin ý kiến tư vấn bác sĩ xem có thể tiếp tục điều trị nữa không.
Bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Myotalvic 50.
Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Myotalvic 50 có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.