THÀNH PHẦN
Diosmin………………600mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-28020-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:
Suy tĩnh mạch mạn tính với các biểu hiện như: Phù nề, giãn tĩnh mạch, viêm da, huyết khối tĩnh mạch sâu, loét tĩnh mạch, bệnh trĩ.
Triệu chứng của suy tĩnh mạch mạn tính: Chân bị sưng đau, ngứa ra, chuột rút, các biểu hiện này có xu hướng nặng hơn khi đứng và đỡ đau hơn khi bệnh nhân nhấc chân lên, màu da xung quanh mắt cá chân bị thay đổi màu sắc, mắt cá chân bị đỏ và dày da.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng tuân theo chỉ định của bác sĩ. Bạn đọc có thể tham khảo liều dùng cho người lớn dưới đây:
Suy tĩnh mạch mãn tính với các biểu hiện như tĩnh mạch mạng nhện, phù nề, giãn tĩnh mạch: Uống mỗi ngày 1 viên, uống trong 4 đến 8 tuần hoặc hơn.
Điều trị suy tĩnh mạch mạn tính với biểu hiện của bệnh trĩ: Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày, uống trong 4 ngày. 9 ngày tiếp theo uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Sau khi các triệu chứng đã được kiểm soát có thể duy trì uống 1 viên/ngày.
Không nên sử dụng thuốc cho trẻ em.
Cách dùng
Thuốc sử dụng theo đường uống, uống thuốc với một lượng nước thích hợp.
Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn do đó người bệnh có thể uống trước hoặc sau ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Diosfort.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng không mong muốn thường gặp là trên hệ tiêu hóa bao gồm các triệu chứng như tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu. Tác dụng phụ nghiêm trọng nhất khi sử dụng diosmin có thể gặp là phù mạch.
Thường gặp
Hệ thần kinh: chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi, khó tiêu, ngủ gật.
Hệ tim mạch: Hạ huyết áp, tim đập nhanh.
Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu.
Ít gặp
Hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng.
Hiếm gặp
Hệ thần kinh: Hoa mắt, mệt mỏi, nhức đầu.
Da và mô: mày đay, ngứa, phát ban.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Diosmin có thể làm giảm nửa đời thải trừ của các thuốc chuyển hóa nhờ hệ enzym CYP2C9 hoặc CYP2E1 do đó cần thận trọng khi bắt buộc phải sử dụng đồng thời.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho các đối tượng:
Phụ nữ có ý định mang thai.
Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.
Bệnh nhân có tiền sử bị ung thư.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật không thấy có tác dụng gây quái thai. Chưa có nghiên cứu về việc sử dụng thuốc kéo dài có gây ảnh hưởng đến thai nhi hay không do đó không khuyến cáo sử dụng thuốc cho đối tượng này.
Phụ nữ cho con bú: Không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú vì chưa có thông tin về việc thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.