THÀNH PHẦN
Diclofenac hàm lượng 75mg. Ngoài ra còn có các tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VN-11972-11
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính, viêm cứng khớp cột sống.
Hỗ trợ điều trị thấp khớp ở người bệnh vẩy nến.
Điều trị triệu chứng cấp tính của bệnh thấp khớp, tổn thương các khớp khi chấn thương vận động, viêm gân, viêm bao hoạt dịch.
Hỗ trợ điều trị các triệu chứng sưng viêm sau phẫu thuật.
Điều trị đau thắt lưng, đau rễ dây thần kinh nặng, cơn thống phong cấp tính.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng điều trị cho người lớn thông thường uống 50-150mg mỗi ngày, chia làm 2-3 lần uống trong ngày.
Liều dùng điều trị đau bụng kinh, đau trong cơn migraine có thể dùng liều tối đa 200mg trong 24 giờ.
Liều dùng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi
Liều tối đa có thể sử dụng là 2mg/kg thể trọng, chia làm 2-3 lần/ngày tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của bệnh.
Điều trị viêm khớp ở trẻ em: Liều tối đa có thể sử dụng là 3mg/kg cân nặng, chia làm nhiều lần trong ngày.
Đối với bệnh nhân lớn tuổi: Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả để hạn chế tối đa ccá tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.
Cách dùng
Thuốc Voltaren 75mg được bào chế ở dạng viên nén nên người dùng sử dụng thuốc theo đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc cho người mẫn cảm, hoặc có tiền sử dị ứng với thành phần của thuốc.
Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, tá tràng, xuất huyết tiêu hóa.
Phụ nữ trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
Không sử dụng cho bệnh nhân bị hen phế quản, viêm mũi cấp hoặc nổi mề đay.
TÁC DỤNG PHỤ
Người dùng có thể gặp tình trạng đau bụng, loét dạ dày tá tràng, rối loạn huyết học, nhức đầu, chóng mặt.
Khi người dùng gặp một trong số các triệu chứng kể trên hoặc bất kì một triệu chứng ngoài ý muốn nghi ngờ do dùng thuốc nên báo cáo, miêu tả trung thực các biểu hiện gặp phải cho bác sĩ điều trị, dược sĩ tư vấn để có cách giải quyết chính xác.
Một số tác dụng không mong muốn thường gặp:
Trên hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
Trên hệ tiêu hóa: Đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy chán ăn, đau bụng.
Một số tác dụng không mong muốn khác: Tăng transaminase gan, phát ban.
Một số tác dụng không mong muốn ít và hiếm gặp bao gồm
Trên hệ tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hóa, viêm dạ dày, nôn ra máu.
Trên hệ gan mật: Vàng da, rối loạn chức năng gan, viêm gan.
Hệ miễn dịch: Sốc phản vệ, dị ứng, tụt huyết áp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình dùng thuốc người dùng có thể dùng cùng các thuốc, thực phẩm chức năng khác. Các thuốc dùng cùng thuốc gây nên các tương tác thuốc làm thay đổi tác dụng, khả năng hấp thu thuốc như: Digoxin, Ciclosporin, kháng sinh quinolone, thuốc lợi tiểu, thuốc chống tăng huyết áp,…
Thuốc điều trị đái tháo đường: Diclofenac có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc chống đái tháo đường do đó cần cân nhắc liều dùng của thuốc nếu bắt buộc phải sử dụng đồng thời.
Thuốc lợi tiểu: Diclofenac có thể làm giảm tác dụng hạ áp của các thuốc lợi tiểu.
Các thuốc NSAID khác: Việc sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.
Methotrexate: Diclofenac có thể làm tăng độc tính của Methotrexate.
Kháng sinh quinolon: Đã có báo cáo cho rằng khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện co giật.
Thuốc chống đông máu: Diclofenac có thể làm tăng tác dụng chảy máu của thuốc.
Lithium: Làm tăng nồng độ của Lithium trong huyết tương.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thận trọng khi điều trị cho người bệnh suy giảm chức năng gan, chức năng thận, loét dạ dày - tá tràng.
Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ chứng minh tính an toàn cũng như những rủi ro có thể xảy ra khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Do đo cần cân nhắc nguy cơ và lợi ích trước khi điều trị cho phụ nữ đang mang thai, tốt nhất là không dùng thuốc trong giai đoạn 3 tháng đầu, 3 tháng cuối của thai kỳ.
Diclofenac không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.