THÀNH PHẦN
Diclofenac có hàm lượng 50 mg
Ngoài ra thuốc còn chứa các tá dược khác vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VN-13293-11
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị và phòng ngừa viêm thấp khớp, viêm đa thấp khớp, viêm cứng khớp sống.
Điều trị viêm gân, cơ, viêm bao màng hoạt dịch, đau thắt lưng, cơn thống phong cấp tính.
Giảm đau nhức và phòng ngừa viêm nhiễm ở bệnh nhân sau phẫu thuật.
Thuốc có thể làm giảm đau sau phẫu thật, Đau Bụng Kinh, đau răng, hoặc các đợt gout cấp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng điều trị cho người lớn để khởi đầu điều trị: Uống 50 – 150 mg/ngày, chia 2 – 3 lần.
Dùng Voltaren 50 trong điều trị lâu dài các bệnh lý nhẹ: uống 75 - 100mg/ngày, tương ứng với 2 viên, chia 2 lần trong ngày.
Sử dụng Voltaren 50 cho người cao tuổi nên theo dõi thêm tình trạng của dạ dày để tránh các biến chứng tiêu hóa.
Trẻ em trên 14 tuổi, dùng thuốc Voltaren 50 với liều 0,5-2mg/kg/ngày, chia 2-3 lần. Trong điều trị thấp khớp, uống liều tối đa 3mg/kg/ngày. Liều điều trị không quá 150mg.
Trẻ em dưới 14 tuổi nên dùng dạng 25mg.
Cách dùng
Thuốc Norvatis Voltaren 50mg được bào chế dạng viên nén nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.
Uống nguyên viên thuốc cùng với một cốc nước đã đun sôi để nguội, không dùng các loại nước ngọt, nước có ga hoặc nước hoa quả hoặc đồ uống có cồn.
Thời điểm sử dụng Voltaren 50: sau bữa ăn để tránh ảnh hưởng đến dạ dày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định với bệnh nhân loét dạ dày tá tràng, rối loạn đông máu, hen phế quản, suy giảm chức năng gan nặng.
Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc các hoạt chất NSAID khác.
Không dùng cho phụ nữ 3 tháng cuối của thai kỳ và trẻ dưới 14 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Trên tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, chướng bụng, tiêu chảy.
Trên thần kinh: Đau đầu chóng mặt.
Trên tuần hoàn và tim mạch: Hạ huyết áp, thiếu máu, giảm bạch cầu.
Trên da và tổ chức da: Ban đỏ, mẩn ngứa.
Khi gặp triệu chứng được coi là tác dụng phụ bệnh nhân cần ngưng sử dụng thuốc và đến gặp bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn để có hướng xử trí phù hợp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Kháng sinh quinolon: gây co giật.
Thuốc chống đông máu heparin: tăng chảy máy và giảm tác dụng đông máu.
Thuốc ức chế hệ enzyme gan CYP2C9 (nhóm Azol...): tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, ức chế chuyển hóa của thuốc.
Thuốc có tác dụng tăng cảm ứng với CYP2C9 (thuốc kháng lao): cạnh tranh với diclofanac.
Thiazid, Furosemid, Trimethoprim...: thuốc có tác dụng tăng giữ Kali.
Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc mình đang sử dụng để có lời khuyên tốt nhất trong việc điều trị thuốc.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng với bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận, bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng, bệnh nhân rối loạn đông máu.
Đối với người lái xe và vận hành máy móc, người lao động nặng: Voltaren 50 có thể gây nhức đầu, chóng mặt ảnh hưởng đến khả năng tập trung của người lái xe và vận hành máy móc, người lao động nặng.
Xem kĩ hạn dùng để tránh trường hợp sử dụng thuốc không đảm bảo chất lượng.
Để tránh những bất lợi có thể xảy ra đối với người mẹ và sức khỏe của thai nhi cũng như trẻ sơ sinh, chị em đang mang thai và cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.