THÀNH PHẦN
Diclofenac natri có hàm lượng 100mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dưới dạng viên đạn đặt hậu môn.
Số đăng ký
VN-16847-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Voltaren 100mg đặt hậu môn được các bác sĩ chỉ định trong một số trường hợp sau đây:
Điều trị giảm đau đối với các cơn đau như: đau do bị va đập mạnh gây thương tổn cho cơ thể, phụ nữ bị Đau Bụng Kinh, những người đau hậu phẫu thuật do thuốc gây tê hết tác dụng.
Điều trị viêm đối với các bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp, bệnh thấp ngoài khớp.
Hội chứng đau cột sống, viêm khớp đốt sống, hư khớp, viêm cột sống dính khớp.
Đặc biệt là các bệnh nhân bị Gout cũng có thể sử dụng thuốc giúp giảm các cơn đau khớp cấp tính với tác dụng nhanh và hiệu quả.
Thuốc còn được dùng để hỗ trợ cho bệnh nhân xảy ra nhiễm trùng ở tai, mũi hoặc hầu họng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Đối với người trưởng thành thì mỗi ngày dùng từ một cho đến một viên rưỡi, tùy vào tình trạng của mỗi bệnh nhân.
Còn đối với với trẻ em thì liều dùng kiến nghị là mỗi ngày dùng từ 0,5 cho đến 2mg tính trên 1kg thể trọng của bé và cần chia làm 2-3 lần dùng sao cho hợp lý.
Cách dùng
Thuốc Novartis Voltaren 100mg Diclofenac Natri được nhà sản xuất bào chế dưới dạng viên đặt, dùng để đặt trong trực tràng hậu môn..
Rửa sạch tay và vùng hậu môn, âm đạo.
Sau đó ngồi hoặc nằm với tư thế thoải mái, banh 2 chân ra để phần lỗ hậu môn được thông thoáng hơn.
Nhét viên đạn vào sâu trong hậu môn, nằm nghỉ ngơi, hạn chế vận động để thuốc không rơi ra ngoài.
Tốt nhất nên đặt trước khi đi ngủ để vừa hạn chế tình trạng quên thuốc, vừa hạn chế các hoạt động làm thuốc rơi vãi và mất đi tác dụng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Những bệnh nhân bị dị ứng với các thành phần có trong thuốc được khuyên không nên sử dụng loại thuốc này bởi tác dụng phụ mà nó gây ra là không hề nhỏ.
Người đã từng bị loét dạ dày tá tràng thì không nên dùng thuốc.
Các bệnh nhân bị hen và xuất hiện mề đay trên da khi sử dụng Aspirin cũng như các chất ngăn cản sự tổng hợp của prostaglandine trong cơ thể thì không nên sử dụng thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Rối loạn chức năng hệ tiêu hóa điển hình như: đau thắt vùng thượng vị, buồn nôn và nôn, hay bỏ bữa, đau bụng, tiêu chảy,...Đặc biệt trong tình trạng nguy cấp có thể gây chảy máu trong ống tiêu hóa gây các biến chứng khó lường.
Ngoài ra còn một số tác dụng phụ kèm theo khác như: nhức đầu, hoa mắt, nổi mẩn trên da, đôi khi còn phát ban, cơ thể mệt mỏi, chức năng vị giác bị suy giảm,...
TƯƠNG TÁC THUỐC
Một số thuốc chống viêm không steroid khác ví dụ như: Aspirin, Ibuprofen,...có thể tăng nguy cơ chảy máu Đường tiêu hóa hoặc tăng các tác dụng không mong muốn trên hệ tiêu hóa nếu dùng chung với Diclofenac Natri.
Thay đổi liều điều trị đái tháo đường nếu bệnh nhân cần thiếu phải sử dụng diclofanac.
Các kháng sinh như ciclosporin hoặc kháng sinh nhóm quinolon có thể gây tăng độc trên thận hoặc gây co giật nếu dùng với diclofenac.
Một số thuốc chống đông máu như Wafarin sẽ bị giảm hiệu quả đông máu, tăng nguy cơ chảy máu trên người sử dụng.
Dùng chung Diclofenac với một số thuốc điều trị các bệnh lý về tim mạch điển hình như Digoxin có thể gây tăng nồng độ Digoxin trong huyết tương, do đó, cần theo dõi nồng độ digoxin và tiến hành giảm liều nếu cần.
Thuốc ức chế men chuyển làm tăng nồng độ Diclofenac có trong huyết tương và
Thuốc có tác dụng lợi tiểu và điều trị tăng huyết áp khi dùng cùng với Diclofenac có thể làm hiệu quả hạ áp giảm xuống.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.
Thận trọng khi dùng cho người bệnh đường tiêu hóa, suy giảm chức năng gan, thận, tim mạch, đái tháo đường.
Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi.
Thận trọng khi dùng cho người rối loạn porphyrin, đang dùng thuốc lợi tiểu, rối loạn đông máu. Không dùng thuốc đã hết hạn hay có biểu hiện nấm mốc, hư hỏng...
Thuốc có thể có phản ứng phụ gây mất tập trung nên thận trọng khi dùng cho người lái xe, vận hành máy.
Thuốc có thể đi qua nhau thai, tác động xấu tới thai nhi, cân nhắc lợi ích và nguy cơ cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Tốt nhất hãy hỏi ý kiến bác sĩ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.