THÀNH PHẦN
Meloxicam có hàm lượng 7,5 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-21109-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân gặp tình trạng bệnh viêm khớp dạng thấp, điều trị triệu chứng ngắn hạn bệnh viêm xương khớp cấp tính trầm trọng và điều trị triệu chứng viêm cứng đốt sống.
Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân gặp tình trạng viêm khớp tự phát ở trẻ vị thành niên.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp và viêm cứng đốt sống: liều đơn thông thường là mỗi ngày dùng 2 viên; đối với người có nguy cơ cao về phản ứng phụ liều khởi đầu mỗi ngày dùng 1 viên; liều dùng điều trị lâu dài ở người lớn tuổi: mỗi ngày dùng 1 viên.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân bị bệnh viêm xương khớp cấp tính trầm trọng: Liều thường dùng hàng ngày là mỗi ngày dùng 1 viên; liều tối đa liều duy nhất 2 viên mỗi ngày.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân bị chứng viêm khớp tự phát ở trẻ vị thành niên đối với trẻ em từ 2 tuổi trở lên: thông thường mỗi ngày dùng 125mcg/kg/lần, tăng đến liều tối đa mỗi ngày dùng 1 viên.
Tính theo thể trọng với những trẻ từ 12 đến 18 tuổi không dung nạp được các thuốc NSAID khác: Dưới 50 kg: 7,5 mg/ lần/ngày; Trên 50 kg:15 mg/lần/ngày.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân bị suy thận đặc biệt là bệnh nhân thẩm tách: mỗi ngày dùng 1 viên.
Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng viên nén nên bệnh nhân được sử dụng bằng đường uống để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất. Có thể uống thuốc vào sau khi ăn. Khi uống thuốc, bệnh nhân cần uống thuốc với nước đun sôi để nguội, khi uống nên uống cả viên, không nên nhai nát hoặc ngậm quá lâu trong miệng viên thuốc.
Để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất có thể, bệnh nhân chú ý cần tuân thủ điều trị hoặc theo sự hướng dẫn cụ thể của bác sĩ. Không nên uống quá liều quy định ở trên tùy vào từng độ tuổi, đặc biệt nên dùng thuốc một cách thường xuyên liên tục để có thể đạt được hiệu quả điều trị cao nhất.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc chống viêm Stadxicam 7.5mg cho các trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định dùng thuốc cho các đối tượng có tiền sử bị chứng mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, viêm mũi trầm trọng, hoặc sốc khi kết hợp với Aspirin hoặc các thuốc NSAID khác.
Không dùng thuốc này cho bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với aspirin, bệnh hen suyễn và polyp mũi.
Bệnh nhân bị suy gan mức độ nặng, xuất huyết tiêu hoá, đã từng bị xuất huyết não hoặc suy thận nặng không lọc máu cũng chống chỉ định sử dụng thuốc này để điều trị.
TÁC DỤNG PHỤ
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Meloxicam 7.5mg STD cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:
Tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa: táo bón, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng; đầy hơi
Tác dụng phụ trên hệ TKTW: nhức đầu; choáng váng
Tác dụng phụ trên hệ hô hấp: viêm đường hô hấp trên
Tác dụng phụ trên hệ cơ xương khớp: đau lưng; co thắt cơ; đau cơ xương
Trong quá trình điều trị với thuốc, nếu nhận thấy xuất hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào đáng nghi ngờ của thuốc rằng là do sử dụng thuốc Meloxicam 7.5mg STD thì bệnh nhân cần xin ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ điều trị để có thể xử trí kịp thời và chính xác.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc kháng viêm non steroid: do tăng nguy cơ gây loét dạ dày hoặc xuất huyết .
Thuốc chống đông, Ticlopidin; Heparin đường toàn thân do làm tăng nguy cơ xuất huyết.
Lithium do làm tăng nồng độ Lithium trong máu do đó khi phối hợp cần theo dõi nồng độ Lithium huyết để có kế hoạch điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc Meloxicam.
Methotrexat do làm tăng nguy cơ độc trên máu vì vậy cần theo dõi công thức máu thường xuyên khi phối hợp.
Các dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung do thuốc làm giảm hiệu quả tránh thai.
Lợi tiểu do nguy cơ gây suy thận cấp tính đặc biệt trên các bệnh nhân mất nước.
Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang dùng tại thời điểm hiện tại để tránh nguy cơ có khả năng xảy ra các tương tác thuốc ngoài ý muốn.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Nhớ không nên sử dụng thuốc cho người bị giảm trí nhớ, người rối loạn hành vi; người bị chậm phát triển tâm thần ở trẻ em dưới 12 tuổi.
Sử dụng đúng liều hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất.
Không được tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc để tăng tốc độ có tác dụng trị bệnh của thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ điều trị.
Không được để thuốc này gần tầm tay trẻ em, tránh việc trẻ có khả năng uống phải thuốc mà không hay biết.
Bệnh nhân không tự ý ngưng thuốc mà phải xin ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi ngưng sử dụng thuốc.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Đối với phụ nữ có thai thì không nên điều trị bằng thuốc Stadxicam 7.5mg trong 3 tháng cuối của quá trình mang thai vì có thể gây ra hiện tượng đóng ống động mạch sớm ở thai nhi.
Đối với phụ nữ cho con bú thì không khuyến cáo sử dụng thuốc vì có thể gây ngộ độc cho trẻ. Nếu vân phải sử dụng thuốc để điều trị bệnh thì bệnh nhân nên cho trẻ ngừng bú tạm thời.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.