NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

STADLOFEN 50



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Diclofenac sodium: 50mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Số đăng ký
VD-34465-20
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Stadlofen 50 được chỉ định dùng làm thuốc giảm đau chống viêm trong các bệnh về xương khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm cứng khớp, viêm cột sống sinh khớp, gout, viêm gân, viêm bao hoạt dịch. Thuốc cũng có thể dùng giảm đau với các trường hợp chấn thương, đau thắt lưng,...
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng của Stadlofen 50 được khuyến cáo thay đổi dựa trên từng chỉ định như sau:
Bệnh nhân viêm xương khớp uống 2-3 viên/ngày, chia làm 2-3 lần uống. Nếu sử dụng lâu dài thì dùng liều 1 viên/lần, ngày uống 2 lần.
Bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp uống 1-3 viên/ngày, chia làm 2-3 lần uống. Nếu dùng lâu dài cũng dùng 2 viên/ngày.
Bệnh nhân mắc viêm cột sống dính khớp dùng 2 viên/ngày, chia nhiều lần trong ngày.
Người cao tuổi dùng liều thấp nhất có hiệu quả, người suy gan, suy thận không cần chỉnh liều.
Để đạt hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Stadlofen 50 là thuốc dùng đường uống, người bệnh nên uống thuốc sau khi ăn no với lượng nước vừa đủ.
Cách dùng
Sử dụng thuốc theo đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân dị ứng hay mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng, mẫn cảm với bất kỳ thuốc nào thuộc nhóm NSAIDs
Bệnh nhân có tiền sử hen suyễn, polyp mũi, bệnh nhân suy tim sung huyết
Bệnh nhân đang mắc loét dạ dày-tá tràng tiến triển.
Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
Phụ nữ đang mang thai ở 3 tháng cuối thai kỳ.
Trẻ em
TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình điều trị, người dùng có thể gặp một số tác dụng không mong muốn:
Thường gặp nhất là các vấn đề như hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn, tăng transaminase, đau bụng,.
Một số tác dụng ít gặp hơn có thể kể tới đánh trống ngực, đau ngực, suy tim, nhồi máu cơ tim.
Nếu các triệu chứng bất thường diễn ra với tần suất thường xuyên và mức độ tăng lên thì người bệnh cần thông báo ngay với bác sĩ để có hướng điều trị kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Stadlofen 50 cần phải lưu ý khi sử dụng cùng với các thuốc sau:
Các NSAIDs khác: tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hoá do tác động hiệp lực.
Các thuốc kháng đông, thuốc làm tan huyết khối: làm tăng nguy cơ chảy máu, xuất huyết.
Lithi: làm tăng nồng độ Lithi trong huyết tương.
Methotrexat: tăng độc tính đối với hệ tạo máu.
Dụng cụ ngừa thai: giảm tác dụng, hiệu quả của phương pháp tránh thai.
Thuốc lợi tiểu: tăng nguy cơ gây suy thận cấp.
Digoxin: tăng nguy cơ độc tính.
Thuốc hạ huyết áp: tác dụng hạ huyết áp bị giảm
Ciclosporin: tăng độc tính trên thận của Ciclosporin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Stadlofen 50 cần thận trọng khi dùng chung với các thuốc có thể gây loét đường tiêu hóa như corticoid, thuốc chống đông,...
Thận trọng khi dùng thuốc với bệnh nhân suy thận, huyết áp cao, suy tim.
Thuốc có chứa tá dược Lactose, bệnh nhân gặp các vấn đề không dung nạp galactose cần lưu ý.
Stadlofen chống chỉ định đối với phụ nữ ở 3 tháng cuối thai kỳ. Đối với phụ nữ ở 6 tháng đầu thai kỳ, phụ nữ khó thụ thai,, phụ nữ cho con bú cần thận trọng khi dùng thuốc vì thiếu các dữ liệu chứng minh tính an toàn của thuốc. Bệnh nhân chỉ dùng khi bác sĩ đã cân nhắc các yếu tố lợi ích/nguy cơ.
Thuốc có thể làm người dùng gặp các rối loạn như rối loạn thị giác, hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, ngủ gà, gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người bệnh. Không nên dùng thuốc trong thời gian làm những công việc đòi hỏi sự tập trung. 
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.