NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

SOSDOL FORT



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Diclofenac kali 50mg.
Tá dược: Polyethylen glycol, Acid citric, Povidon, Glycerin, Gelatin, Sorbitol, Methylparaben, Propylparaben, Ethyl vanillin, Titan dioxyd, Quinolin yellow, Sunset yellow, Nước tinh khiết.
Số đăng ký
VD-27780-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Diclofenac kali được chỉ định điều trị ngắn hạn các tình trạng sau:
- Đau bụng kinh nguyên phát.
- Giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp.
- Giảm các dấu hiệu và triệu chứng của thoái hóa khớp.
- Cơn đau nửa đầu.
-Đau và viêm trong phẫu thuật chỉnh hình, nha khoa hay tiểu phẫu khác.
- Đau thắt lưng.
- Bệnh gout cấp.
- Đau cơ xương cấp như viêm khớp quanh vai (đặc biệt khi bị cứng vai), viêm gân, viêm bao hoạt dịch, bong gân, căng và trật khớp, giảm đau trong gãy xương.
- Viêm cột sống dính khớp.
- Bệnh khớp pyrophosphat và các rối loạn liên quan.
- Điều trị hỗ trợ trong các nhiễm khuẩn viêm đau nặng ở tai mũi hoặc họng, như viêm họng amidan, viêm tai. Theo nguyên tắc điều trị chung, cần điều trị bệnh chứng bằng trị liệu cơ bản thích hợp. Sốt đơn thuần không phải là một chỉ định.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn
- Liều khuyến cáo hàng ngày từ 100-150 mg, chia làm 2-3 lần. Trong trường hợp bệnh nhẹ, có thể dùng liều hàng ngày 75-100 mg, chia làm 2-3 lần.
- Trong điều trị đau nửa đầu, nên uống liều khởi đầu 50mg khi xuất hiện các dấu hiệu đầu tiên của cơn đau nửa đầu. Trong trường hợp liều đầu tiên không đủ giảm đau sau 2 giờ, uống thêm một liều 50mg khác. Nếu cần, uống thêm 50mg mỗi 4-6 giờ, không vượt quá tổng liều 200mg mỗi ngày.
- Trong điều trị đau bụng kinh nguyên phát, liều khuyến cáo là 50 mg x 3 lần/ ngày. Theo kinh nghiệm, bác sĩ có thể kê đơn liều khởi đầu 100mg, sau đó là các liều 50mg trên một số bệnh nhân tùy theo đáp ứng điều trị.
Trẻ em
- Trẻ trên 14 tuổi, liều khuyến cáo hàng ngày từ 75-100 mg, chia làm 2-3 lần.
- Không nên dùng thuốc cho trẻ em dưới 14 tuổi.
- Dùng diclofenac kali trong điều trị cơn đau nửa đầu migrain chưa được xác nhận ở trẻ em.
Người già: Người già có nguy cơ gia tăng các tác dụng phụ nghiêm trọng. Nên dùng liều thấp nhất trong thời gian điều trị ngắn nhất có hiệu quả. Bệnh nhân nên được thường xuyên theo dõi xuất huyết tiêu hóa trong suốt quá trình điều trị với các thuốc NSAID.
Người suy thận: Không cần điều chỉnh liều khởi đầu cho bệnh nhân suy thận.
Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều khởi đầu cho bệnh nhân suy gan.
Cách dùng
Dùng đường uống.
Nên dùng với thức ăn hoặc sau khi ăn.
Nện nuốt nguyên viên với nước.
Để giảm thiệu xuất hiện biến cố bất lợi, cần dùng SOSDOL® FORT ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Dị ứng với diclofenac hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Hiện đang bị hoặc tiền sử bị loét xuất huyết dạ dày - tá tràng tái phát (có bằng chứng ít nhất hai đợt loét hay xuất huyết).
- Đang bị loét, xuất huyết hoặc thủng dạ dày hay ruột.
- Bệnh nhân bị các phản ứng quá mẫn trước đó (ví dụ hen suyễn, co thắt phế quản, viêm mũi, phù mạch, hoặc nổi mề đay) do dùng ibuprofen, aspirin, hoặc các thuốc NSAID khác.
- Bệnh nhân suy tim sung huyết (từ độ II đến độ IV theo phân độ chức năng của suy tim theo Hội Tim New York - NYHA), bệnh thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não.
- Suy tim, suy gan và suy thận nặng.
- Tiền sử có xuất huyết hay thủng đường tiêu hóa liên quan đến điều trị bằng NSAID trước đó.
- Phụ nữ có thai trong 3 tháng cuối thai kỳ.
- Đau trước và sau phẫu thuật trong phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG).
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR ≥ 1/100: Hệ tiêu hóa: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, xuất huyết/thủng dạ dày nặng, ợ nóng, buồn nôn, loét dạ dày/tá tràng và nôn. Chức năng thận bất thường, thiếu máu, chóng mặt, phù, tăng enzym gan, đau đầu, tăng thời gian máu chảy, ngứa, phát ban và ù tai.
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100: Toàn thân: sốt, nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết.Hệ tim mạch: suy tim sung huyết, tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, ngất.Hệ tiêu hóa: khô miệng, viêm thực quản, viêm lưỡi, nôn ra máu, viêm gan, vàng da.Hệ tạo máu và bạch huyết: bầm máu, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, đi tiêu phân đen, ban xuất huyết, chảy máu trực tràng, viêm miệng, giảm tiểu cầu.Chuyển hóa và dinh dưỡng: thay đổi cân nặng.Hệ thần kinh: lo âu, suy nhược, lú lẫn, trầm cảm, giấc mơ bất thường, ngủ gà, mất ngủ, mệt mỏi, căng thẳng, dị cảm, buồn ngủ, run, chóng mặt.Hệ hô hấp: bệnh hen suyễn, khó thở.Da và các phần phụ của da: rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng, tăng tiết mồ hôi.Giác quan: nhìn mờ.Hệ niệu sinh dục: viêm bàng quang, khó tiểu, tiểu ra máu, viêm thận mô kẽ, thiểu niệu/ đa niệu, protein niệu, suy thận.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Toàn thân: Phản ứng phản vệ, thay đổi khẩu vị.Hệ tim mạch: loạn nhịp tim, tụt huyết áp, nhồi máu cơ tim, hồi hộp đánh trống ngực, viêm mạch máu.Hệ tiêu hóa: viêm đại tràng, ợ hơi, viêm gan kịch phát có và không