NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

SAGACOXIB 100



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Celecoxib 100mg.
Tá dược: Lactose, Purified Talc, Colloidal anhydrous silica, Maize Starch, Nang số 2.
Số đăng ký
VD-31607-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Celecoxib được dùng để giảm đau khớp, nhạy đau, sưng khớp và cứng khớp trong:
- Viêm xương khớp.
- Viêm khớp dạng thấp ở người lớn.
- Viêm đốt sống dính khớp.
Celecoxib cũng có thể được dùng để điều trị đau bụng kinh nguyên phát.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn:
- Viêm xương khớp: 200mg x 1 lần/ngày hoặc 100mg x 2 lần/ngày.
- Viêm khớp dạng thấp: 100mg - 200mg x 2 lần/ngày.
- Viêm đốt sống dính khớp: 100mg - 200mg x 2 lần/ngày.
- Điều trị đau kinh nguyên phát: 400mg vào ngày đầu tiên và 200mg x 4 lần/ngày vào các ngày tiếp theo, trong 5 ngày.
Dùng cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Cần hỏi ý kiến bác sĩ (xem cảnh báo và thận trọng).
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân quá mẫn đã biết với celecoxib hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Bệnh nhân trước đây từng có phản ứng dị ứng với các sulfonamid.
- Bệnh nhân có tiền sử hen suyễn, mày đay hay dị ứng với aspirin hoặc dị ứng với các thuốc kháng viêm không steroid. Những phản ứng tương tự như số phản vệ xảy ra sau khi sử dụng các thuốc kháng viêm không steroid đã được ghi nhận ở những bệnh nhân có tiền sử các bệnh nêu trên.
- Không nên dùng Celecoxib với các thuốc chống viêm khác vì không có bất cứ bằng chứng nào chứng minh được các lợi ích hiệp lực và khả năng cộng gộp các tác dụng phụ.
- Chống chỉ định dùng Celecoxib trong điều trị đau trước và sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành (CABG) (xem cảnh báo và thận trọng).
- Celecoxib được chống chỉ định ở:
+ Bệnh nhân bệnh tim kèm thiếu máu cơ tim cục bộ không ổn định hoặc đáng kể đã được chẩn đoán, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não (xem cảnh báo và thận trọng).
+ Bệnh nhân bị loét hoặc xuất huyết tiêu hóa đang tiến triển.
+ Bệnh nhân có thanh thải creatinine ước lượng < 30ml/phút.
+ Bệnh nhân bị suy tim sung huyết (NYHAII - IV).
+ Bệnh nhân suy gan nặng.
TÁC DỤNG PHỤ
Xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn, đầy hơi, đau lưng, chóng mặt, nhức đầu, nổi ban, mất ngủ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển.
Nên dùng thuốc với liều thấp nhất ở bệnh nhân đang dùng fluconazol.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Giảm nửa liều ở những bệnh nhân suy gan trung bình.
Không nên dùng khi suy gan nặng, suy thận nặng, phụ nữ cuối thai kì.
Nên kê đơn NSAIDs cực kì thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử bị loét hoặc bị chảy máu đường tiêu hóa.
Để giảm liều nguy cơ gây phản ứng phụ trên đường tiêu hóa, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả và dùng trong thời gian ngắn nhất có thể.
Thận trọng ở những bệnh nhân phù, hen và tiền sử bị hen, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, người có tuổi và bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao, kể cả những người có các yếu tố nguy cơ đáng kể và nhiều yếu tố nguy cơ (tiểu đường, cao huyết áp, tăng cholesterol máu, suy tim và người hút thuốc lá).
Trẻ em: tính an toàn và hiệu quả trên bệnh nhân nhi dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.
Bệnh nhân cảm thấy hóa mắt, chóng mặt, buồn ngủ khi dùng celecoxib, do đó nên hạn chế lái xe hoặc vận hành máy móc.
Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.