NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ROBMELOX



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Meloxicam hàm lượng 7,5mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-10129-10
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Robmelox 7.5mg được chỉ định dùng làm thuốc giảm đau chống viêm trong các bệnh về thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp, các bệnh khớp mạn tính khác và viêm khớp. Thuốc thường được chỉ định với ccas tình trạng bệnh cấp hoặc sử dụng ngắn ngày.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng của Robmelox 7.5mg cho người lớn được khuyến cáo tùy thuộc vào từng chỉ định, liều dùng tham khảo như sau:
Trường hợp viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp uống 2 viên/ngày. Nếu đáp ứng điều trị có thể giảm xuống 1 viên/ngày
Trường hợp mắc viêm đau xương khớp uống 1 viên/ngày. Nếu vẫn không đỡ đau thì cần tăng liều lên 2 viên/ngày. Khuyến cáo khởi đầu điều trị với liều 1 viên / ngày.
Trường hợp bệnh nhân suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo dùng không quá 1 viên/ngày.
Cách dùng
Để đạt hiệu quả, nên dùng Robmelox 7.5mg đều đặn đúng theo đơn của bác sĩ, không tự ý tăng giảm liều thuốc và uống thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn. Người dùng nên uống nguyên cả viên thuốc với lượng nước lớn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân dị ứng hay mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân dị ứng, có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thuốc nào thuộc nhóm NSAIDs
Bệnh nhân mắc hoặc có tiền sử hen, polyp mũi.
Bệnh nhân có bệnh loét dạ dày-tá tràng giai đoạn tiến triển.
Bệnh nhân suy gan hay suy thận nặng.
Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
Trẻ em nhỏ hơn 15 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Do thuốc dùng đường uống, hấp thu vào vòng tuần hoàn chung nên trong thời gian điều trị, người dùng có thể gặp một số tác dụng không mong muốn toàn thân như sau:
Tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc là các vấn đề liên quan đến rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau cơ, phát ban.
Một số tác dụng ít gặp hơn có thể kể tới như tăng transaminase nhẹ, loét dạ dày-tá tràng, chảy máu, giảm tiểu cầu, bạch cầu, tăng bilirubin.
Hiếm gặp hơn thì người dùng có thể bị tăng nhạy cảm của da với ánh sáng, ban hồng đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng lyell, cơn hen phế quản.
Nếu các triệu chứng bất thường diễn ra với tần suất thường xuyên và mức độ tăng lên thì người bệnh cần ngưng dùng thuốc và báo ngay với bác sĩ để có hướng điều trị kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Lưu ý khi sử dụng chung Robmelox 7.5mg với các thuốc sau do đã có báo cáo về các tương tác bất lợi có thể xảy ra:
Các NSAIDs khác: tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hoá (dạ dày) do tác động hiệp lực.
Các thuốc chống đông: làm tăng nguy cơ chảy máu.
Lithi: làm tăng nồng độ Lithi trong huyết tương, tăng nguy cơ độc tính của thuốc.
Methotrexat: dùng chung làm tăng độc tính của methotrexat đối với hệ tạo máu.
Dụng cụ ngừa thai: NSAIDs có khả năng làm giảm hiệu quả của những dụng cụ ngừa thai đặt trong tử cung.
Thuốc lợi tiểu: làm tăng nguy cơ gây suy thận cấp.
Thuốc hạ huyết áp: giảm tác dụng của thuốc huyết áp.
Cholestyramin: làm tăng thải trừ Meloxicam.
Ciclosporin: tăng độc tính trên thận của Ciclosporin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Robmelox 7.5mg không thể dùng để thay thế corticoid trong điều trị các bệnh liên quan đến hormon.
Thận trọng khi dùng thuốc với bệnh nhân suy thận, huyết áp cao, suy tim, bệnh nhân có mất nước.
Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch cũng cần thận trọng do Meloxicam có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong.
Thuốc vẫn có khả năng cao gây viêm loét đường tiêu hóa.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Robmelox 7.5mg chống chỉ định sử dụng cho các đối tượng này do lo ngại về khả năng ảnh hưởng của thuốc tới thai nhi và trẻ sơ sinh.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người bệnh.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.