THÀNH PHẦN
Mefenamic acid - 500mg
Số đăng ký
VD-30685-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, đau vừa đến nhẹ bao gồm đau cơ bắp, đau răng, đau đầu, đau hậu phẫu và sau khi sinh.
Rong kinh (do các nguyên nhân rối loạn chức năng và sử dụng vòng tránh thai (IUD) khi các bệnh lý vùng chậu khác được loại trừ) và đau bụng kinh nguyên phát.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều đề nghị:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần, 3 lần/ngày.
Người cao tuổi: Liều như người lớn.
Trẻ em dưới 12 tuổi được khuyến cáo nên sử dụng acid mefenamic dạng hỗn dịch (50mg/5ml).
Cách dùng
Thuốc Poncityl 500 nên uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với acid mefenamic hoặc các NSAID khác hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bị viêm ruột (IBD).
Người đang bị hoặc có tiền sử bị các vấn đề về loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
Người suy thận, suy gan, suy tim nặng.
Phụ nữ trong giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ.
Đau sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG).
TÁC DỤNG PHỤ
Tiêu chảy có thể xuất hiện ngay sau khi điều trị bằng acid mefenamic hoặc sau vài tháng sử dụng. Nếu tiêu chảy tiếp tục tiến triển, việc ngừng sử dụng thuốc là cần thiết và bệnh nhân không nên tái sử dụng acid mefenamic nữa.
Rối loạn về máu và hệ bạch huyết: Suy tủy xương, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết (có thể phục hồi khi ngừng sử dụng acid mefenamic), giảm Hematocrit, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu. Giảm số lượng bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng không đặc hiệu và phản ứng phản vệ, các phản ứng liên quan đến hệ hô hấp như hen suyễn, co thắt phế quản hay khó thở hoặc các rối loạn về da như ngứa, nổi mề đay, ban xuất huyết, phù mạch thậm chí hoại tử biểu bì và hồng ban đa dạng.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm dung nạp glucose ở bệnh nhân đái tháo đường, hạ natri huyết.
Rối loạn về tâm thần: Nhầm lẫn, ảo giác, lo lắng, trầm cảm.
Rối loạn thần kinh: Viêm dây thần kinh thị giác, mờ mắt, co giật, mất ngủ, đau đầu, dị cảm, chóng mặt, mệt mỏi, viêm màng não vô khuẩn với các triệu chứng như cứng cổ, nhức đầu, buồn nôn, nôn mửa, sốt hoặc mất phương hướng.
Rối loạn về tai và mê đạo: Đau tai, ù tai, chóng mặt.
Rối loạn về tim và mạch máu: Phù nề, tăng huyết áp và suy tim, đánh trống ngực, hạ huyết áp, sử dụng các NSAID (đặc biệt ở liều cao và trong điều trị dài hạn) có thể làm tăng nguy cơ huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim hay đột quỵ).
Các rối loạn về đường tiêu hóa: Loét dạ dày – tá tràng, thủng, xuất huyết tiêu hóa (đặc biệt ở người già), nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, nôn ra máu, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
Rối loạn gan, mật: Làm ảnh hưởng đến một số xét nghiệm chức năng gan, vàng da ứ mật, nhiễm độc gan nhẹ, viêm gan, hội chứng gan – thận.
Rối loạn về da và các mô dưới da: Phù mạch, phù thanh quản, hồng ban đa dạng, phù mặt, hội chứng Lyell, hội chứng Stevens – Johnson, đổ mồ hôi, phát ban, nhạy cảm với ánh sáng, ngứa, nổi mề đay.
Các rối loạn về thận và tiết niệu: viêm cầu thận dị ứng, viêm thận kẽ cấp tính, khó tiểu, tiểu ra máu, hội chứng thận hư, suy thận không thiểu niệu (đặc biệt là trong tình trạng mất nước), protein niệu, suy thận bao gồm hoại tử nhú thận.
Các rối loạn chung: Mệt mỏi, khó chịu, suy đa tạng, sốt.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Sử dụng acid mefenamic đồng thời với các thuốc gắn protein huyết tương có thể cần phải điều chỉnh về liều lượng.
Các NSAID có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu như warfarin. Khi dùng đồng thời, cần phải theo dõi thời gian prothrombin. Cần giám sát bệnh nhân chặt chẽ khi sử dụng phối hợp acid mefenamic với các thuốc chống đông máu.
Acid mefenamic làm giảm thải trừ lithi ở thận, cần theo dõi cẩn thận các dấu hiệu của ngộ độc lithi.
Sử dụng đồng thời với các NSAID khác có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn.
Thuốc chống trầm cảm: Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế chọn lọc serotonin (SSRIs) có thể làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.
Thuốc điều trị tăng huyết áp và thuốc lợi tiểu: Tác dụng hạ huyết áp và lợi tiểu bị giảm khi sử dụng đồng thời các thuốc này với acid mefenamic.Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng độc tính trên thận của các NSAID.
Các thuốc ức chế men chuyển (ACEi) và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (ARB): Sử dụng đồng thời với acid mefenamic gây giảm tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy thận, đặc biệt là ở những bệnh nhân lớn tuổi. Bệnh nhân cần được cung cấp nước đầy đủ, đánh giá chức năng thận khi bắt đầu và trong suốt quãng thời gian sử dụng đồng thời các thuốc này.
Các aminoglycosid: Gây suy giảm chức năng thận ở một số người nhạy cảm, giảm thải trừ và tăng nồng độ aminoglycosid trong huyết thanh.
Glycosid tim: Các NSAID có thể làm trầm trọng thêm suy tim, giảm độ lọc cầu thận (GFR) và tăng nồng độ glycosid tim trong huyết thanh.
Cyclosporin: Nguy cơ độc tính trên thận của cyclosporin có thể được tăng lên khi sử dụng cùng các NSAID.
Corticosteroid: Tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa.
Các thuốc hạ đường huyết uống: Sử dụng phối hợp với acid mefenamic gây ức chế chuyển hóa các sulfonylurea, kéo dài thời gian bán thải và gây tăng nguy cơ hạ đường huyết quá mức.
Methotrexat: Giảm thải trừ dẫn đến tăng nồng độ methotrexat trong máu.
Mifepriston: Các NSAID không nên dùng trong vòng 8 – 12 ngày sau khi sử dụng mifepriston do làm giảm tác dụng của mifepriston.
Probenecid: Giảm sự trao đổi chất và thải trừ các NSAID.
Kháng sinh quinolon: Sử dụng đồng thời với acid mefenamic làm tăng nguy cơ co giật.
Tacrolimus: Tăng nguy cơ nhiễm độc thận.
Zidovudin: Tăng nguy cơ độc tính huyết học, tăng nguy cơ tụ máu ở bệnh nhân nhiễm HIV mắc chứng dễ chảy máu.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.