THÀNH PHẦN
Piroxicam 20mg.
Dạng bào chế: Viên nang.
Số đăng ký
VD-32340-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc có tác động kháng viêm, giảm đau ở nhiều trường hợp:
Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, thoái hoá khớp.
Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp, chấn thương trong thể thao.
Bệnh gút cấp.
Thống kinh, đau hậu phẫu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: 1 viên/lần, ngày 1 lần.
Bệnh gút cấp: 2 viên/ngày x 5 - 7 ngày.
Không quá liều tối đa 40mg/ngày
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Loét dạ dày, loét hành tá tràng cấp.
Người có tiền sử co thắt phế quản, hen, polyp mũi và phù Quincke hoặc mày đay do aspirin, hoặc một thuốc chống viêm không steroid khác gây ra.
Xơ gan, suy tim nặng.
Người có nhiều nguy cơ chảy máu.
Người suy thận với mức độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Viêm miệng, chán ăn, đau vùng thượng vị, buồn nôn, táo bón, đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu. Giảm huyết cầu tố và hematocrit, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin. Ngứa, phát ban. Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ. Tăng urê và creatinin huyết. Nhức đầu, khó chịu. Ù tai. Phù.
Ít gặp: Chức năng gan bất thường, vàng da; viêm gan; chảy máu đường tiêu hóa, thủng và loét; khô miệng. Giảm tiểu cầu, chấm xuất huyết, bầm tím, suy tủy. Ra mồ hôi, ban đỏ, hội chứng Stevens - Johnson. Trầm cảm, mất ngủ, bồn chồn, kích thích. Ðái ra máu, protein - niệu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư. Sốt, triệu chứng giống bệnh cúm. Sưng mắt, nhìn mờ, mắt bị kích thích. Tăng huyết áp, suy tim sung huyết nặng lên.
Hiếm gặp: Viêm tụy. Tiêu móng, rụng tóc. Bồn chồn, ngồi không yên, ảo giác, thay đổi tính khí, lú lẫn dị cảm. Ðái khó. Yếu mệt. Mất tạm thời thính lực. Thiếu máu tan máu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khi dùng piroxicam đồng thời với thuốc chống đông loại cumarin và các thuốc có liên kết protein cao, cần theo dõi người bệnh chặt chẽ để điều chỉnh liều dùng của các thuốc cho phù hợp. Vì liên kết protein cao, piroxicam có thể đẩy các thuốc khác ra khỏi protein của huyết tương.
Không nên điều trị thuốc đồng thời với aspirin, vì như vậy sẽ hạ thấp nồng độ trong huyết tương của piroxicam (khoảng 80% khi điều trị với 3,9 g aspirin), và không tốt hơn so với khi chỉ điều trị với aspirin, mà lại làm tăng những tác dụng không mong muốn.
Khi điều trị thuốc đồng thời với lithi, sẽ tăng độc tính lithi do làm tăng nồng độ của lithi trong huyết tương, vì vậy cần theo dõi chặt chẽ nồng độ của lithi trong huyết tương.
Dùng piroxicam đồng thời với các chất kháng acid không ảnh hưởng tới nồng độ của piroxicam trong huyết tương.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người cao tuổi, trẻ em, rối loạn chảy máu, tiền sử loét dạ dày - tá tràng, bệnh tim mạch, suy gan, thận.
Người đang dùng thuốc lợi tiểu.
Các bệnh nhân có biểu hiện rối loạn thị lực trong thời gian dùng thuốc nên đi khám mắt.
Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai hay cho con bú.
Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Một số tác dụng phụ của thuốc có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc của người bệnh.
Tác dụng phụ của Piroxicam 20mg Meyer (lọ)
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.