NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

PIROXICAM



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Piroxicam: 10 mg
Tá dược vđ 1 viên nang cứng
Số đăng ký
GC-302-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Dùng trong một số bệnh đòi hỏi chống viêm và/hoặc giảm đau như:
-Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp.
-Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao.
-Thống kinh và đau sau phẫu thuật.
-Bệnh gút cấp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
- Người lớn: 20 mg, ngày một lần (một số người có thể đáp ứng với liều 10 mg mỗi ngày, một số khác có thể phải dùng 30 mg mỗi ngày, uống một lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày).
- Bệnh gút cấp: 40 mg mỗi ngày trong 5 – 7 ngày.
- Trẻ em 6 tuổi trở lên bị viêm khớp dạng thấp.
+ 5 mg/ngày cho trẻ nặng dưới 15 kg
+ 10 mg/ngày cho trẻ nặng 16 — 25 kg
+ 15 mg/ngày cho trẻ cân nặng 26 – 45 kg
+ 20 mg/ ngày cho trẻ nặng từ 45 kg trở lên.
Cách dùng
Thuốc Piroxicam 10 mg được dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-Quá mẫn với piroxicam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-Loét dạ dày, loét hành tá tràng cấp.
-Người có tiền sử bị co thắt phế quản, hen, polyp mũi và phù Quincke hoặc mày đay do aspirin, hoặc một thuốc chống viêm không steroid khác gây ra.
-Xơ gan.
-Suy tim nặng.
-Người có nhiều nguy cơ chảy máu.
-Người suy thận với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút.
-Trẻ em dưới 6 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Trên 15% số người dùng piroxicam có một vài phản ứng không mong muốn, phần lớn thuộc đường tiêu hóa nhưng nhiều phản ứng không cản trở tới liệu trình điều trị. Khoảng 5% phải ngừng điều trị.
Thường gặp, ADR >1/100: Tiêu hóa: Viêm miệng, chán ăn, đau vùng thượng vị, buồn nôn, táo bón, đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu.Huyết học: Giảm huyết cầu tố và hematocrit, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.Da: Ngứa, phát ban.Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ.Tiết niệu: Tăng urê và creatinin huyết.Toàn thân: Nhức đầu, khó chịu.Giác quan: Ù tai.Tim mạch, hô hấp: Phù.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Tiêu hóa: Chức năng gan bất thường, vàng da; viêm gan; chảy máu đường tiêu hóa, thủng và loét; khô miệng.Huyết học: Giảm tiểu cầu, chấm xuất huyết, bầm tím, suy tủy.Da: Ra mồ hôi, ban đỏ, hội chứng Stevens - Johnson.Thần kinh: Trầm cảm, mất ngủ, bồn chồn, kích thích.Tiết niệu: Đái ra máu, protein - niệu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.Toàn thân: Sốt, triệu chứng giống bệnh cúm.Giác quan: Sưng mắt, nhìn mờ, mắt bị kích thích.Tim mạch, hô hấp: Tăng huyết áp, suy tim sung huyết nặng lên.
Hiếm gặp, ADR <1/1000: Tiêu hóa: Viêm tụy.Da: Tiêu móng, rụng tóc.Thần kinh: Bồn chồn, ngồi không yên, ảo giác, thay đổi tính khí, lú lẫn dị cảm.Tiết niệu: Đái khó.Toàn thân: Yếu mệt.Giác quan: Mất tạm thời thính lực.Huyết học: Thiếu máu tan máu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
-Khi dùng piroxicam đồng thời với thuốc chống đông loại cumarin và các thuốc có liên kết protein cao, thầy thuốc cần theo dõi người bệnh chặt chẽ để điều chỉnh liều dùng của các thuốc cho phù hợp. Vì liên kết protein cao, piroxicam có thể đẩy các thuốc khác ra khỏi protein của huyết tương.
-Không nên điều trị thuốc đồng thời với aspirin, vì như vậy sẽ hạ thấp nồng độ trong huyết tương của piroxicam (khoảng 80% khi điều trị với 3,9 g aspirin), và không tốt hơn so với khi chỉ điều trị với aspirin, mà lại làm tăng những tác dụng không mong muốn.
-Khi điều trị thuốc đồng thời với lithi, sẽ tăng độc tính lithi do làm tăng nồng độ của lithi trong huyết tương, vì vậy cần theo dõi chặt chẽ nồng độ của lithi trong huyết tương.
-Dùng piroxicam đồng thời với các chất kháng acid không ảnh hưởng tới nồng độ của piroxicam trong huyết tương.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Dùng thận trọng trong những trường hợp sau:
-Người cao tuổi.
-Rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, có tiền sử loét dạ dày - tá tràng, suy gan hoặc suy thận.
-Người đang dùng thuốc lợi niệu.
-Thời kỳ mang thai: Không nên dùng piroxicam cho người mang thai.
-Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng piroxicam cho phụ nữ cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ nên cần thận trọng khi dùng piroxicam cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.