NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

PAINEURON 15MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Meloxicam 15mg
Số đăng ký
VD-32650-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Paineuron 15 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị triệu chứng đợt cấp của bệnh thoái hóa xương khớp (dùng ngắn ngày).
Điều trị triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp (dùng dài ngày).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều cần thiết của bệnh nhân để giảm các triệu chứng và có đáp ứng với trị liệu cảnh được đánh giá lại định kỳ, đặc biệt ở những bệnh nhân bị viêm xương khớp mạn tính.
Đợt cấp của bệnh thoái hóa xương khớp: 7,5 mg/ngày. Nếu cần, khi các triệu chứng không được cải thiện, có thể tăng liều lên 15 mg/ngày.
Viêm khớp dạng thấp: 15 mg/ngày. Tùy theo sự đáp ứng trị liệu mà có thể giảm liều xuống còn 7,5 mg/ngày.
Viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày. Tùy theo sự đáp ứng trị liệu mà có thể giảm liều xuống còn 7,5 mg/ngày.
Không dùng quá liều 15 mg mỗi ngày.
Người cao tuổi và bệnh nhân có tăng nguy cơ bị phản ứng phụ: Liều khuyến cáo để điều trị dài ngày bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm cứng khớp đốt sống ở người cao tuổi là 7,5 mg mỗi ngày. Bệnh nhân có tăng nguy cơ bị phản ứng phụ phải được bắt đầu điều trị với liều 7,5 mg mỗi ngày.
Suy thận: Ở bệnh nhân suy thận nặng có chạy thận nhân tạo, liều không vượt quá 7,5 mg mỗi ngày. Không cần phải giảm liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (chẳng hạn bệnh nhân có thanh thải creatinine hơn 25 ml/phút).
Suy gan: Không cần phải giảm liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình.
Trẻ em và thanh thiếu niên: Chống chỉ định dùng Meloflam cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi. Liều tối đa khuyến cáo khi điều trị cho thanh thiếu niên là 0,25 mg/kg cân nặng.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Uống thuốc một lần mỗi ngày. Uống viên nén kèm với nước hay một chất lỏng khác, trong bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân quá mẫn cảm với eperison hydroclorid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Thần kinh: Đau đầu.Tiêu hóa: Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.
Ít gặp: Máu: Thiếu máu.Miễn dịch: Phản ứng dị ứng trừ phản ứng mẫn cảm và phản ứng phản vệ.Thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ.Mạch: Tăng huyết áp, cơn đỏ bừng.Tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hóa có thể thấy bằng mắt hay không, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi.Gan mật: Rối loạn chức năng gan (chẳng hạn tăng nồng độ các transaminase hoặc bilirubin).Da và mô dưới da: Phù, ngứa, nổi ban.Thận và tiết niệu: Giữ natri và nước, tăng kali máu, bất thường xét nghiệm chức năng thận (tăng nồng độ creatinin và/hoặc ure máu).Toàn thân: Phù bao gồm cả phù chi dưới.
Hiếm gặp: Máu: Bất thường công thức máu (như bạch cầu bất thường), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.Tâm thần: Thay đổi tâm trạng, ác mộng.Mắt: Rối loạn thị lực bao gồm nhìn mờ, viêm kết mạc.Tai và mê đạo: Ù tai.Tim: Đánh trống ngực, suy tim.Hô hấp: Cơn hen ở bệnh nhân dị ứng với aspirin hay các thuốc kháng viêm không steroid khác.Tiêu hóa: Viêm đại tràng, loét dạ dày tá tràng, viêm thực quảnDa và mô dưới da: Mày đay và phản ứng da nghiêm trọng: hội chứng Steven–Johnson và hoại tử biểu bì tiết độc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên phối hợp Meloxicam với các thuốc sau:
– Các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid khác: tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hoá do tác động hiệp lực.
– Các thuốc kháng đông, thuốc làm tan huyết khối (ticlopidin, heparin): làm tăng nguy cơ chảy máu.
– Lithi: làm tăng nồng độ Lithi trong huyết tương.
– Methotrexat: tăng độc tính trên hệ tạo máu.
– Dụng cụ ngừa thai: Các thuốc chống viêm giảm đau không steroid được ghi nhận làm giảm hiệu quả của những dụng cụ ngừa thai đặt trong tử cung.
Thận trọng khi dùng đồng thời Meloxicam với các thuốc sau:
– Thuốc lợi tiểu: tăng tiềm năng suy thận cấp ở bệnh nhân mất nước.
– Thuốc hạ huyết áp (như các thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch, thuốc lợi tiểu): do làm giảm tác dụng hạ áp.
– Cholestyramin: làm tăng thải trừ của Meloxicam do hiện tượng liên kết ở ống tiêu hoá.
– Ciclosporin: Meloxicam làm tăng độc tính trên thận của Ciclosporin.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Không nên dùng Meloxicam cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú dù không thấy tác dụng sinh quái thai trong những thử nghiệm tiền lâm sàng.
Tác động của thuốc khi lái xe, vận hành máy móc:
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên nếu xuất hiện các phản ứng phụ như chóng mặt và ngủ gật, nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Dùng cẩn trọng ở người từng có bệnh loét tá tràng-dạ dày, đang dùng các thuốc chống đông. Để giảm thiểu những phản ứng phụ của Meloxicam, nên sử dụng với liều nhỏ trong thời gian ngắn nhất nếu được.
Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện các biểu hiện lạ ở da, niêm mạc, chảy máu hoặc loét tiêu hóa.
Thuốc có thể làm tăng nhẹ transaminase và các chỉ số enzyme gan khác. Khi các giá trị này tăng quá mức bình thường hoặc kéo dài thì nên dừng thuốc ngay.
Người lớn tuổi có gan, thận và tim yếu nên tránh sử dụng Meloxicam.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.