THÀNH PHẦN
Cao Tô mộc hàm lượng 160 mg
Tá dược (Tinh bột, Lactose, magnesi stearat…) Vừa đủ 1 viên nang cứng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Số đăng ký
VD-18324-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị các chứng phù nề do chấn thương hay sau phẫu thuật, áp xe, vết loét.
Giúp tan các vết bầm tím dưới da, tụ máu, chấn thương do va đập mạnh hay chơi thể thao.
Các bệnh lý trong bong gân như bong gân khớp cổ chân, bong gân mắt cá chân, các dây chằng giữa các khớp bị giãn hoặc rách, khớp bị sưng, bầm tím vùng khớp bị chấn thương,...
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 2 viên mỗi lần. Ngày uống 2-3 lần (sáng, trưa, tối).
Trẻ em dưới 12 tuổi: Uống 1 viên mỗi lần. Ngày uống 2-3 lần (sáng, trưa, tối).
Cách dùng
Thuốc được dùng đường uống, dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia y tế dược sĩ hoặc bác sĩ.
Thuốc nên được uống lúc no (sau khi ăn khoảng 30 phút-1h). Uống nguyên viên, không bẻ, không nhai.
Uống với một cốc nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội, không uống với sữa hay nước trái cây vì có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.
Không được uống khi bụng đói. Không được dùng quá liều quy định.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc OP.ZEN (các hoạt chất hoặc tá dược) như cao tô mộc, tinh dầu tô mộc, tanin, acid galic, sappanin, brasilin, magnesi stearate,...
Phụ nữ mang thai hoặc đang có ý định mang thai vì thành phần cao tô mộc trong thuốc làm tăng co bóp tử cung sẽ gây ảnh hưởng đến thai nhi hoặc dẫn đến sảy thai.
Người bị huyết hư không ứ trệ có các biểu hiện như đau đầu, chóng mặt mất ngủ dẫn đến mệt mỏi, kiệt sức.
Người đang bị xuất huyết như sốt xuất huyết, xuất huyết dạ dày… không được dùng.
TÁC DỤNG PHỤ
Sau khi uống thuốc OP.ZEN, tác dụng không mong muốn ít gặp, có thể gặp một số các dấu hiệu trên tiêu hóa, thần kinh, da, niêm mạc như:
Trên tiêu hoá: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, ói mửa, mệt mỏi, chán ăn.
Trên thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi.
Trên da và niêm mạc: Dị ứng, ngứa, mẩn đỏ, phù.
Khi gặp các triệu chứng trên người bệnh cần dừng thuốc ngay và hỏi ý kiến của các chuyên gia y tế, tránh để tình trạng kéo dài có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Hiện nay, chưa có báo cáo hay dữ liệu lâm sàng nào về tương tác của OP.ZEN với thực phẩm hay các thuốc khác. Tuy nhiên, OP.ZEN vẫn có thể xảy ra tương tác với thực phẩm, các thuốc, thực phẩm chức năng, các vị dược liệu khác. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng và hiệu quả điều trị cần hỏi ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thêm bất kỳ một loại thuốc, thực phẩm nào.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi sử dụng.
Khi dùng hết một liệu trình theo chỉ định mà bệnh vẫn chưa khỏi cần đi khám lại và thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Trẻ em, người già, người suy gan thận, lái xe, vận hành máy móc cần thận trọng khi dùng thuốc.
Khi cho trẻ dùng thuốc cần có sự hướng dẫn và giám sát của người lớn.
Dùng đúng liều quy định, theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Không được tự ý tăng hay giảm liều theo ý muốn cá nhân.
Phụ nữ mang thai không dùng.
Phụ nữ cho con bú có thể dùng Viên tiêu sưng giảm đau OP.ZEN.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.