NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

MELOXVACO 15



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Meloxicam: 15mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-34802-20
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị ngắn ngày trong đợt cấp của thoái hóa khớp.
Điều trị dài ngày triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn
Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: khởi đầu 7,5mg/ngày và có thể dùng tối đa 15mg /1 lành ngày.
Khi điều trị lâu dài, nhất là ở người cao tuổi hoặc người có nhiều nguy cơ tai biến phụ, liều khuyến cáo là 7,5mg/1 lần/ ngày. Không được vượt quả liều 15mg/ngày. Đợt đau cấp của thoái hóa khớp: 7,5mg/lần/ngày. Khi cần (hoặc không đỡ), có thể tăng tới liều 15mg/lần/ngày.
Người cao tuổi
Liều dùng khuyến cáo 7,5mg/1 lần/ ngày. Suy gan, suy thận: Nhẹ và vừa, không cần phải điều chỉnh liều; nếu suy nặng, không dùng.
Suy thận chạy thận nhân tạo
Liêu không được vượt quá 7,5mg/ngày. Trẻ em trên 2 tuổi. Liều dùng 0,125mg/kg/ngày, tối đa không vượt quá 15mg/ngày.
Cách dùng
Uống vào lúc no hoặc bất cứ lúc nào, có thể dùng thuốc kháng acid hay không.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Phụ nữ có thai 3 tháng cuối thai kỳ.
Trẻ em và thiếu niên dưới 16 tuổi
Mẫn cảm với thuốc, người có tiền sử dị ứng với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
Không được dùng melodicam cho những người có triệu chứng hen phế quản, polyp mũi, phủ mạch thần kinh hoặc bị phù Quincke, mày đay xuất hiện khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác
Tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc loét tiêu hóa, liên quan đến NSAIDs,
Tiền sử thủng loét dạ dày tái phát hoặc đang tiến triển.
Bệnh viêm ruột tiến triển (Bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng).
Bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhân suy thận nặng không lọc máu.
Chảy máu độ dày, chảy máu não hoặc rối loạn chảy máu khác.
Bệnh nhân suy tim nặng.
Điều trị lâu sau phẫu thuật bắc cầu nối mạch vành
TÁC DỤNG PHỤ
Cũng giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, meloxicam thường gây ra các tác dụng không mong muốn ở nhiều cơ quan đặc biệt là trên đường tiêu hóa, máu, thận và ngoài da.
Thường gặp, ADR > 1/100

Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng, tiêu chảy, thiếu máu, ngửa, phát ban trên da, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, hội chứng giống cúm họ, viêm hầu họng, đau cơ, đau lưng.
Đau đầu, phù, thiếu máu khi dùng kéo dài.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tăng nhẹ transaminase, bilirubin, ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày – tá tràng, chảy máu đường tiêu hóa tiềm tàng
Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Viêm miệng, mày đay.
Tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.
Tăng nồng độ creatinin và ure máu.
Chóng mặt, ù tai và buồn ngủ.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Viêm đại tràng, loét thủng dạ dày – tá tràng, viêm gan, viêm dạ dày.
Tăng nhạy cảm của da với ánh sáng, ban hồng đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, cơn hen phế quản.
Phù mạch thần kinh, choáng phản vệ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Meloxicam được chuyển hóa ở gan, chủ yếu là CYP2C9 và CYP3A4. Cần chú ý khả năng xuất hiện tương tác được động học khi sử dụng meloxicam và thuốc được biết là gây ức chế hay bị biến dưỡng bởi CYP2C9 và/hoặc CYP3A4.
Thuốc có tác dụng hiệp đồng trên sự ức chế cyclooxygenase với các thuốc chống viêm không steroid khác ở liều cao làm tăng nguy cơ loét dạ dày – tá tràng và chảy máu, cho nên không dùng meloxicam cùng với các thuốc chống viêm không steroid khác. Thuốc chống đông máu dạng uống, ticlopidin, heparin, thuốc làm tan huyết khối.
Meloxicam làm tăng nguy cơ chảy máu, do vậy tránh phối hợp. Trong quá trình điều trị cần theo dõi chặt chẽ tác dụng chống đông máu.
Lithi: Meloxicam làm tăng nồng độ lithi trong máu, do vậy cần phải theo dõi nồng độ lithi trong máu trong quá trình dùng kết hợp hai thuốc với nhau.