THÀNH PHẦN
Meloxicam 7,5g
Tá dược (Lactose monohydrat, Tinh bột mì, Eragel, Povidon K30, Magnesi
stearat, Aerosil, DSS) vừa đủ1 viên
Số đăng ký
VD-21203-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Meloxicam được chỉ định dùng dài ngày trong bệnh thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp và các bệnh khớp mạn tính khác.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, hoặc liều trung bình
- Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15mg/ngày.
Khi điều trị lâu dài, nhất là ở người cao tuổi hoặc người có nhiều nguy cơ tai biến phụ, liều khuyến cáo là 7,5mg/ngày.
- Đợt đau cấp của thoái hóa khớp: 7,5mg/ngày.
Khi cần, có thể tăng liều tới 15mg/ngày.
Với người cao tuổi hoặc có nguy cơ tai biến: liều khuyến cáo 7,5mg/ngày.
Suy gan, suy thận nhẹ và vừa: không cần điều chỉnh liều, nếu suy nặng, không dùng.
Suy thận chạy thận nhân tạo: Liều không được vượt quá
7,5mg/ngày.
Trẻ em không quá 18 tuổi: độ an toàn và hiệu quả
chưa được xác định.
Cách dùng
Dùng thuốc theo đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Người có tiền sử dị ứng với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
Người có tiền sử hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh hoặc bị phù Quincke, mày
đay sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.
Chảy máu dạ dày, chảy máu não.
Suy gan nặng và suy thận nặng không lọc máu.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR > 1/100: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng, tiêu chảy, thiếu máu, ngứa, phát ban trên da, đau đầu, phù.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Tăng nhẹ transaminase, bilirubin, ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày – tá tràng, chảy máu đường tiêu hóa tiềm tàng.Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.Viêm miệng, mày đay.Tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.Tăng nồng độ creatinin và ure máu, đau tại chỗ tiêm.Chóng mặt, ù tai và buồn ngủ.
Hiếm gặp ADR < 1/1000: Viêm đại tràng, loét thủng dạ dày – tá tràng, viêm gan, viêm dạ dày.
Tăng nhạy cảm của da với ánh sáng, ban hồng đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, hội chứng
Lyell, cơn hen phế quản.
Phù mạch thần kinh, choáng phản vệ.
* Thông báo ngay cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng nhiều thuốc kháng viêm không steroid cùng lúc có thể làm tăng nguy cơ gây loét và xuất
huyết tiêu hóa do tác động hiệp đồng.
Tăng nguy cơ chảy máu trên bệnh nhân dùng thuốc chống đông.
Dùng chung với lithium làm tăng nồng độ lithium huyết.
Làm tăng độc tính trên máu của methotrexat, trong trường hợp này cần phải đếm tế bào máu định kỳ.
Thuốc làm giảm hiệu quả của vòng tránh thai trong từ cung.
Làm tăng nguy cơ suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước.
Giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển,
thuốc ức chế a-adrenergic, thuốc giãn mạch.
Cholestyramin gắn với meloxicam ở ống tiêu hóa làm giảm hấp thu, tăng thải trừ meloxicam.
Meloxicam làm tăng độc tính trên thận của cyclosporin, làm giảm tác dụng lợi niệu của furosemid, nhóm thiazid.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi dùng cho người có tiền sử loét dạ dày – tá tràng hoặc đang dùng thuốc chống đông
máu.
Thận trọng với người bị giảm dòng máu đến thận hoặc giảm thể tích máu như suy tim, hội chứng
thận hư, xơ gan, bệnh thận nặng, đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc đang tiến hành các phẫu thuật lớn.
Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi vì có thể họ có tình trạng suy giảm chức năng gan, thận,
tim.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng Meloxicam cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt nên không nên dùng khi đang lái xe hay vận hành máy
móc
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.