NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

MELOMAX



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Meloxicam 7,5mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên (Lactose, tinh bột mì, avicel, PVP, màu vàng tartrazin, aerosil 200, magnesi stearat).
Số đăng ký
VD-25531-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Bệnh thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp và các bệnh khớp mạn tính khác.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em từ 18 tuổi trở lên: Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15 mg/1 lần/ngày.
Khi điều trị lâu dài, nhất là ở người cao tuổi hoặc người có nhiều nguy cơ có tai biến phụ, liều khuyến cáo là 7,5 mg/1 lần/ngày.
Không được vượt quá liều 15 mg/ngày.
Đợt đau cấp của thoái hóa khớp: 7,5 mg/1 lần/ngày.
Người cao tuổi: Liều dùng khuyến cáo 7,5 mg/1 lần/ngày.
Suy gan, suy thận: Nhẹ và vừa, Suy thận chạy thận nhân tạo: Liều không được vượt quá 7,5 mg/ngày.
Trẻ em dưới 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.
Cách dùng
Uống thuốc vào lúc no hoặc bất cứ lúc nào, có dùng thuốc kháng acid hay không.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với meloxicam hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người có tiền sử dị ứng với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
Người có triệu chứng hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh hoặc bị phù Quincke, mày đay sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
Loét dạ dày-tá tràng tiến triển.
Chảy máu dạ dày, chảy máu não và các rối loạn về chảy máu.
Suy gan nặng và suy thận nặng không lọc máu.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Trẻ em dưới 18 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Cũng giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, meloxicam thường gây ra các tác dụng không mong muốn ở nhiều cơ quan đặc biệt là trên đường tiêu hóa, máu, thận và ngoài da.
Thường gặp (ADR > 1/100): Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng, ỉa chảy, thiếu máu, ngứa, phát ban trên da.Đau đầu, phù.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Tăng nhẹ transaminase, bilirubin, ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày-tá tràng, chảy máu đường tiêu hóa tiềm tàng.Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.Viêm miệng, mày đay.Tăng huyết áp, đánh trống ngực, bừng đỏ mặt.Tăng nồng độ creatinin và urê máu.Chóng mặt, ù tai, buồn ngủ.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Viêm đại tràng, loét thủng dạ dày-tá tràng, viêm gan, viêm dạ dày.Tăng nhạy cảm của da với ánh sáng, ban hồng đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, cơn hen phế quản. Phù mạch thần kinh, choáng phản vệ.Nguy cơ huyết khối tim mạch 
TƯƠNG TÁC THUỐC
Meloxicam có tác dụng hiệp đồng tăng mức trên sự ức chế cyclo-oxygenase với các thuốc chống viêm meloxicam cùng với các thuốc chống viêm không steroid khác.
Thuốc chống đông máu dạng uống, ticlopidin, heparin, thuốc làm tan huyết khối: Meloxicam làm tăng nguy cơ chảy máu, do vậy tránh phối hợp. Trong quá trình điều trị cần theo dõi chặt chẽ tác dụng chống đông máu.
Lithi: Meloxicam làm tăng nồng độ lithi trong máu, do vậy cần phải theo dõi nồng độ lithi trong máu trong quá trình dùng kết hợp hai thuốc với nhau.
Methotrexat: Meloxicam làm tăng độc tính của methotrexat trên hệ thống huyết học, do đó cần phải đếm tế bào máu định kỳ.
Vòng tránh thai: Meloxicam làm giảm hiệu quả tránh thai của vòng tránh thai trong tử cung.
Thuốc lợi niệu: Meloxicam có thể làm tăng nguy cơ suy thận cấp ở những người bị bệnh mất nước.
Trường hợp phải dùng phối hợp thì cần phải bồi phụ đủ nước cho người bệnh và phải theo dõi chức năng thận cẩn thận.
Thuốc chống tăng huyết áp (như thuốc ức chế á-adrenergic, thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, các thuốc giãn mạch): do meloxicam ức chế tổng hợp prostaglandin nên làm giảm tác dụng giãn mạch, hạ huyết áp của các thuốc phối hợp.
Cholestyramin: Cholestyramin gắn với meloxicam ở đường tiêu hóa làm giảm hấp thu, tăng thải trừ meloxicam.
Cyclosporin: Meloxicam làm tăng độc tính trên thận do vậy, khi phối hợp cần phải theo dõi chức năng thận cẩn thận.
Warfarin: Meloxicam có thể làm tăng quá trình chảy máu, do vậy cần phải theo dõi thời gian chảy máu khi dùng kèm.
Furosemid và nhóm thiazid: Meloxicam làm giảm tác dụng lợi niệu của furosemid, nhóm thiazid.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng MELOMAX ở liều hằng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.