THÀNH PHẦN
Meloxicam 15mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, lactose monohydrat (mỗi viên chứa 30mg lactose monohydrat), crospovidon loại B, natri citrat, povidon-K25, colloidal anhydrous silica, magnesi stearat.
Số đăng ký
VN-20756-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
• Dùng ngắn ngày để điều trị triệu chứng đợt cấp của bệnh thoái hóa xương khớp.
• Dùng dài ngày để điều trị triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Có thể giảm đến mức tối thiểu các tác dụng không mong muốn bằng cách dùng liều thấp nhất mà vẫn có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất đủ để kiểm soát các triệu chứng. Liều cần thiết của bệnh nhân để giảm các triệu chứng và có đáp ứng với trị liệu cần được đánh giá lại định kỳ, đặc biệt ở những bệnh nhân bị viêm xương khớp mãn tính.
Đợt cấp của bệnh thoái hóa xương khớp: 7,5 mg/ngày. Nếu cần, khi các triệu chứng không được cải thiện, có thể tăng liều lên 15 mg/ngày.
Viêm khớp dạng thấp: 15 mg/ngày. Tùy theo sự đáp ứng trị liệu mà có thể giảm liều xuống còn 7,5 mg/ngày.
Viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày. Tùy theo sự đáp ứng trị liệu mà có thể giảm liều xuống còn 7,5 mg/ngày.
Không dùng quá liều 15mg mỗi ngày.
Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt
Người già và bệnh nhân có tăng nguy cơ bị phản ứng phụ
Liều khuyến cáo để điều trị dài ngày bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm cứng khớp đốt sống ở người già là 7,5mg mỗi ngày. Bệnh nhân có tăng nguy cơ bị phản ứng phụ phải được bắt đầu điều trị với liều 7,5mg mỗi ngày Suy thận: Ở bệnh nhân suy thận nặng có chạy thận nhân tạo, liều không vượt quá 7,5 mg mỗi ngày.
Không cần phải giảm liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa (chẳng hạn bệnh nhân có thanh thải creatinin lớn hơn 25 ml/phút). (Đối với bệnh nhân suy thận nặng mà không chạy thận nhân tạo).
Suy gan:Không cần phải giảm liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa (Đối với bệnh nhân suy gan nặng).
Trẻ em và thanh thiếu niên:Chống chỉ định dùng Meloflam cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi. Liều tối đa khuyến cáo khi điều trị cho thanh thiếu niên là 0,25 mg/kg cân nặng.
Cách dùng
Dùng thuốc theo đường uống.
Uống thuốc một lần mỗi ngày. Uống viên nén kèm với nước hay một chất lỏng khác, trong bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với meloxicam hay với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
Dị ứng chéo với acid acetylsalicylic hay với các thuốc kháng viêm không steroid khác có thể xảy ra. Không được dùng Meloflam nếu bệnh nhân có các dấu hiệu của hen phế quản, polip mũi, phù thần kinh mạch hoặc mày đay sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.
Các chống chỉ định khác:
• Suy tim nặng.
• Loét tiêu hóa đang tiến triển hay có tiền sử tái phát loét dạ dày/xuất huyết (hai hay nhiều đợt rõ rệt do loét hay xuất huyết).
• Có tiền sử xuất huyết hay thủng tiêu hóa, có liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc kháng viêm không steroid trước đó.
• Suy gan nặng.
• Suy thận nặng mà không được thẩm phân máu.
• Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
• Ba tháng cuối của thai kỳ (xem mục Phụ nữ có thai và cho con bú).
• Xuất huyết tiêu hóa, có tiền sử xuất huyết mạch máu não hay các rối loạn chảy máu khác.
• Bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.
TÁC DỤNG PHỤ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:Không thường gặp: thiếu máu.Hiếm gặp: bất thường công thức máu (như bạch cầu bất thường), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.Rất hiếm trường hợp mất bạch cầu hạt được báo cáo
Rối loạn hệ miễn dịch:Không thường gặp: phản ứng dị ứng trừ phản ứng mẫn cảm và phản ứng phản vệ.Không biết: phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫn.
Rối loạn tâm thần:Hiếm gặp: thay đổi tâm trạng, ác mộng.Không biết: tình trạng lẫn lộn, mất phương hướng.
Rối loạn hệ thần kinh:Thường gặp: đau đầu.Không thường gặp: chóng mặt, buồn ngủ.
Rối loạn mắt:Hiếm gặp: rối loạn thị lực bao gồm nhìn mờ, viêm kết mạc.
Rối loạn tai và mê đạo:Không thường gặp: chóng mặt.Hiếm gặp: ù tai
Rối loạn tim:Hiếm gặp: đánh trống ngực.Suy tim đã được báo cáo khi sử dụng thuốc chống viêm không steroid.
Rối loạn mạch:Không thường gặp: tăng huyết áp (xem mục Cảnh báo và thận trọng), cơn đỏ bừng.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:Hiếm gặp: cơn hen ở bệnh nhân dị ứng với aspirin hay các thuốc kháng viêm không steroid khác.
Rối loạn tiêu hóa:Rất thường gặp: khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.Không thường gặp: xuất huyết tiêu hóa có thể thấy bằng mắt hay không, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi.Hiếm gặp: viêm đại tràng, loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản.Rất hiếm gặp: thủng đường tiêu hóa.Xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa đôi khi có thể nặng có nguy cơ gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi
Rối loạn gan mật:Không thường gặp: rối loạn chức năng gan (chẳng hạn tăng nồng độ các transaminase hoặc bilirubin).Rất hiếm gặp: viêm gan.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các tương tác thuốc mới chỉ được tiến hành nghiên cứu ở người lớn.
Các tương tác dược lực học:
Các thuốc kháng viêm không teroid khác và acid acetylsalicylic với liều > 3 g/ngày:
Không dùng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid khác bao gồm cả acid acetylsalicylic với liều có tác dụng chống viêm (> 1g mỗi lần hoặc > 3g mỗi ngày)
Các corticosteroid (chẳng hạn các glucocorticoid):Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với các corticosteroid do làm tăng nguy cơ xuất huyết và loét tiêu hóa.
Thuốc chống đông máu hoặc heparin dùng trong lão khoa hoặc ở liều điều trị:Sử dụng đồng thời với các thuốc này làm tăng đáng kể nguy cơ chảy máu do ức chế chức năng tiểu cầu và gây hại cho niêm mạc dạ dày. Thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu như warfarin. Không nên sử dụng đồng thời các thuốc chống viêm không steroid với thuốc chống đông máu hoặc heparin dùng trong lão khoa hoặc ở liều điều trị
Trong các trường hợp sử dụng heparin còn lại, cần phải thận trọng do tăng nguy cơ chảy máu.
Khi không thể tránh được sự kết hợp các thuốc trên, cần theo dõi trị số INR.
Các thuốc làm tan huyết khối và chống kết tập tiểu cầu:Làm tăng nguy cơ chảy máu do ức chế chức năng tiểu cầu và gây hại cho niêm mạc dạ dày.
Các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSF): Tăng nguy cơ chảy máu tiêu hóa.
Các thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển angiotensin (ACE) và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II:Các thuốc kháng viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng của các thuốc lợi tiểu và các thuốc chống tăng huyết áp khác, ở một số bệnh nhân có suy giảm chức năng thận (ví dụ bệnh nhân mất nước hoặc người già có chức năng thận suy giảm), sử dụng đồng thời với một thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc đối kháng thụ thể angiotensin II và các thuốc ức chế cyclo-oxygenase có thể gây suy giảm thêm chức năng thận, bao gồm có thể gây suy thận cấp, thường có hồi phục. Do đó nên thận trọng khi sử dụng kết hợp các thuốc này đặc biệt ở người già. Bệnh nhân cần được bổ sung nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu sử dụng kết hợp các thuốc này yà định kỳ sau đó
Các thuốc chống tăng huyết áp khác (thuốc chẹn beta):Có thể gây giảm tác dụng chống tăng huyết áp (do ức chế prostaglandin là chất làm giãn mạch).