NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

MACFEC - 7.5



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Meloxicam BP 7,5 mg
Thành phần tá dược viên: Betadex (P-cyclodextrin), natri laryl sulphat, tinh bột ngô, natri citrat, cellulose vi tinh thể, magnesi oxid nhẹ, crospovidon (typ A), silic dioxid keo khan, magnesi stearat.
Số đăng ký
VN-15528-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị ngắn ngày cho đợt cấp của thoái hóa khớp
- Điều trị dài ngày trong viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Đợt cấp của thoái hóa khớp: 7,5 mg/lần/ngày, trong trường hợp không cải thiện, có thể tăng lên đến 15 mg/lần/ngày.
Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 7,5 mg/lần/ngày và có thể dùng tối đa 15 mg/lần/ngày.
Không dùng vượt quá 15 mg/ngày.
Người cao tuổi hoặc người có nhiều nguy cơ có tai biến phụ: Liều khuyến cáo là 7,5 mg/lần/ngày.
Suy gan, suy thận: Nhẹ và vừa, không cần phải điều chỉnh liều; nếu suy nặng, không dùng.
Suy thận chạy thận nhân tạo, liều không vượt quá 7,5 mg /ngày.
Trẻ em: Trẻ em trên 2 tuổi liều dùng 0,125 mg/kg/ngày, tối đa không vượt quá 15 mg/ngày.
Không nên dùng meloxicam cho trẻ em có cân nặng dưới 60kg.
Cách dùng
Thuốc được dùng theo đường uống, có thể uống cùng hoặc không với thức ăn. Uống một liều duy nhất trong ngày với nước. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng thuốc với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Đáp ứng điều trị và liều dùng của bệnh nhân nên được đánh giá định kỳ, đặc biệt với trường hợp thoái hóa khớp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng meloxicam trong các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với meloxicam hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Có tiền sử dị ứng với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác. Không dùng thuốc cho người có triệu chứng hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh hoặc phù Quincke, mày đay xuất hiện sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
- Loét dạ dày - tá tràng tiến triển.
- Chảy máu dạ dày, chảy máu não hoặc rối loạn chảy máu khác.
- Điều trị đau sau phẫu thuật bắc cầu nối mạch vành.
- Suy gan nặng và suy thận nặng không lọc máu.
- Suy tim nặng.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Trẻ em có cân nặng dưới 60 kg.
TÁC DỤNG PHỤ
Các rối loạn về máu và hệ thống Lyrnpho: Ít gặp Thiếu máu. Hiếm gặp Công thức máu bất thường, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.Rất hiếm gặp Mất bạch câu hạt
Rối loạn hệ thống miễn dịch:Ít gặp Phản ứng dị ứng ngoài phản ứng phản vệ. Không rõ tần suất Phản ứng phản vệ
Rối loạn tâm thần: Ít gặp Thay đổi tâm trạng, gặp ác mộng. Không rõ tần suất Lú lẫn, mất phương hướng
Rối loạn trên hệ thần kinh: Thường gặp Đau đầu. Ít gặp Chóng mặt, buồn ngủ
Rối loạn thị giác: Hiếm gặp Mờ mắ, đau mắt.
Rối loạn tai và tai trong: Ít gặp Chóng mặt. Hiếm gặp Ù tai
Rối loạn trên tim: Hiếm gặp Đánh trống ngực. Đã có báo cáo suy tim liên quan đên NSAID.
Rối loạn mạch máu: Ít gặp Tăng huyết áp, đỏ bừng mặt.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Hiêm gặp Hen suyễn ở người bị dị ứng với các NSAID khác.
Rối loạn tiêu hóa: Rất thường gặp Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, táo bón, tiêu chảy.Ít gặp Chảy máu đường tiêu hóa tiềm tàng, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi.Hiếm gặp Viêm đại tràng, loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản.Rất hiếm gặp Thủng đường tiêu hóa.Chảy máu, loét hoặc thủng đường tiêu hóa có thể trở nên nặng và gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi.
Rối loạn gan mật: Ít gặp Rối loạn chức năng gan (tăng transaminase hoặc bilirubin)
Rất hiêm gặp Viêm gan: Rối loạn da và tổ chức dưới da ít gặp. Ít gặp Phù mạch, phát ban, ngứa.Hiếm gặp Phản ứng có hại nghiêm trọng ở da: hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử thượng bì do nhiễm độc; mày đay.Rất hiếm gặp Viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng.Không rõ tần suất Nhạy cảm với ánh sáng
Rối loạn chức năng thận và tiết niệu: Ít gặp Giữ nước, giữ natri, tăng kali máu, thông số đánh giá chức năng thận bất thường (tăng creatinin hoặc urê huyết thanh). Rất hiếm gặp Suy thận cấp, đặc biệt ở người có các yếu tố nguy cơ.
Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Ít gặp Phù nê bao gồm phù chi dưới.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc có tác dụng hiệp đồng tăng mức trên sự ức chế cyclooxygenase với các thuốc chống viêm không steroid khác ở liều cao làm tăng nguy cơ loét dạ dày - tá tràng và chảy máu, cho nên không dùng meloxicam cùng với các thuốc chống viêm không steroid khác.
Các corticosteroid (ví dụ glucocorticoid), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc: tăng nguy cơ chảy máu hoặc loét đường tiêu hóa.
Thuốc chống đông máu dạng uống, ticlopidin, heparin, thuốc làm tan huyết khối: Meloxicam làm tăng nguy cơ chảy máu, do vậy tránh phối hợp. Trong quá trình điều trị cần theo dõi chặt chẽ tác dụng chống đông máu.
Warfarin: Meloxicam có thể làm tăng quá trình chảy máu, do vậy cần phải theo dõi thời gian chảy máu khi dùng kèm.
Lithi: Meloxicam làm tăng nồng độ lithi trong máu, do vậy cần theo dõi nồng độ lithi trong máu trong quá trình dùng kết họp hai thuốc với nhau.
Thuốc lợi tiểu: Meloxicam có thể làm tăng nguy cơ suy thận cấp ở những người bệnh bị mất nước. Trường họp phải dùng phối họp thì cần phải bồi phụ đủ nước cho người bệnh và phải theo dõi chức năng thận cẩn thận. Meloxicam làm giảm tác dụng lợi tiểu của furosemide, lợi tiểu nhóm thiazid.
Methotrexat: Meloxicam làm tăng độc tính của methotrexat trên hệ thống huyết học, do đó cần phải đếm tế bào máu định kỳ.
Thuốc chống tăng huyết áp như thuốc ức chế alpha adrenergic, thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, các thuốc giãn mạch: Do meloxicam ức chế tổng họp prostaglandin nên làm giảm tác dụng giãn mạch, hạ huyết áp của các thuốc phối họp.
Vòng tránh thai: Thuốc làm giảm hiệu quả tránh thai của vòng tránh thai trong tử cung.
Cholestyramin: Cholestyramin gắn với meỉoxicam ở đường tiêu hóa làm giảm hấp thu, tăng thải trừ meloxicam.
Cyclosporin: Meloxicam làm tăng độc tính trên thận, do vậy, khi phối hợp cần theo dõi chức năng thận cẩn thận.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
* Cảnh báo
Ảnh hưởng trên tiêu hóa
Mặc dù thuốc ức chế ưu tiên COX-2 nhưng vẫn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như các thuốc chống viêm không steroid khác nên khi dùng meloxicam phải hết sức thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày - tá tràng, người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu vì thuốc có thể gây loét dạ dày - tá tràng, gây chảy máu. Để giảm thiểu tác dụng không mong muốn của meloxicam, nên dùng liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất có thể.
Các nghiên cứu cho thấy bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày - tá tràng hoặc chảy máu tiêu hóa sử dụng NSAID có nguy cơ gặp phải các biến chứng trên tiêu hóa cao hơn gấp 10 lần so với bệnh nhân không có tiền sử này. Ngoài ra, các nghiên cứu sinh trắc học cũng đã xác định một số thuốc khi điều trị đồng thời với NSAID hoặc các trường hợp điều trị bằng NSAID khác có thể tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa như corticosteroid đường uống, thuốc chống đông, điều trị NSAID trong thời gian dài, hút thuốc lá, nghiện rượu, tuổi già và tình trạng sức khỏe kém.
Khi có dấu hiệu chảy máu đường tiêu hóa, phải ngừng sử dụng meloxicam.
Phản ứng phản vệ
Cũng như các thuốc NSAID khác, phản ứng phản vệ có thể xảy ra ở bệnh nhân chưa từng dùng meloxicam. Không khuyến cáo dùng NSAID cho bệnh nhân dị ứng với aspirin. Phản ứng phản vệ phức tạp này thường gặp hơn ở những bệnh nhân hen, người bị viêm mũi có hoặc không polyp mũi, hoặc các phản ứng nghiêm trọng, co thắt phế quản có thể dẫn đến tử vong sau khi dung NSAID.
Cần tiến hành cấp cứu trong trường hợp xảy ra phản ứng phản vệ.
Bệnh thận tiến triển
Không khuyến cáo sử dụng meloxicam cho bệnh nhân có bệnh thận tiến triển. Nếu bắt buộc phải điều trị bằng NSAID, phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận của bệnh nhân.
* Thận trọng
Không khuyến cáo sử dụng meloxicam thay thế cho corticosteroid hoặc dùng để điều trị thiểu corticosteroid. Đột ngột ngừng corticosteroid có thể làm cho tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. Bệnh nhân dùng corticosteroid kéo dài nên được giảm dần liều nếu muốn ngừng dùng corticosteroid. Tác dụng giảm viêm và hạ sốt của meloxicam có thể làm che lấp dấu hiệu của các bệnh nhiễm trùng và đau khác.
Nguy cơ huyết khối tim mạch
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân có thế làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.