NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

KAMELOX 15



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Meloxicam:....................15mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-21863-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Kamelox 15 được dùng để điều trị triệu chứng cho những bệnh nhân bị:
Viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hoá khớp).
Viêm khớp dạng thấp.
Viêm cột sống dính khớp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 1 viên/ lần x 1 lần/ ngày.
Bệnh nhân có nguy cơ gặp tác dụng phụ cao: khởi đầu điều trị với liều thấp: 1/2 viên (hoặc 01 viên Kamelox 7.5mg)/ lần/ ngày.
Người lớn tuổi: 1/2 viên (hoặc 01 viên Kamelox 7.5mg)/ lần x 1 lần/ ngày.
Viêm đau xương khớp: 1/2 viên (hoặc 01 viên Kamelox 7.5mg)/ lần/ ngày. Nếu bệnh nhân không đỡ đau, tăng liều lên dùng 01 viên mỗi ngày.
Bệnh nhân suy thận nặng phải chạy thận: dùng 1/2 viên (hoặc 01 viên Kamelox 7.5mg) một lần duy nhất trong ngày.
Cách dùng
Viên nén Kamelox 15 dùng đường uống thông thường, với 1 lượng nước thích hợp.
Để hạn chế tối đa những tổn thương trên đường tiêu hóa của thuốc, nên uống sau khi ăn no hoặc sử dụng kết hợp thêm các thuốc bảo vệ và bao niêm mạc dạ dày..
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với meloxicam hoặc các thuốc NSAID khác.
Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
Xuất huyết dạ dày, xuất huyết não.
Suy gan nặng, suy thận nặng không lọc máu.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Trẻ em dưới 18 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp ADR > 1/100: Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng, ỉa chảy,Thiếu máu, viêm kéo dài. Dị ứng: ngứa, phát ban trên da, đau đầu, phù.
Ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100: Tăng nhẹ transaminase, bilirubin, ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày – tá tràng, chảy máu. Đường tiêu hóa tiềm tàng. Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.Viêm miệng, mày đay.Tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.Tăng nồng độ creatinin và ure máu, đau tại chỗ tiêm.Chóng mặt, ù tai và buồn ngủ.
Hiếm gặp: Viêm đại tràng, loét thủng dạ dày-tá tràng, viêm gan, viêm dạ dày.Ban hồng đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng lyell, cơn hen phế quản. Phù mạch thần kinh, choáng phản vệ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc kháng viêm không steroid khác (kể cả salicylate liều cao): Tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hoá do tác dụng hiệp đồng.
Thuốc uống chống đông máu, ticlopidin, Heparin, những thuốc tiêu huyết khối: Tăng nguy cơ chảy máu, cần theo dõi các chỉ số đông máu của bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị
Lithi: Tăng nồng độ Lithi có thể làm xuất hiện độc tính lithi trong máu
Methotrexate: Tăng độc tính trên máu của methotrexat
Thuốc lợi tiểu: Dùng chung với các thuốc NSAIDs có thể gây ra suy thận cấp, đặc biệt là ở bệnh nhân bị mất nước
Thuốc trị cao huyết áp (ức chế alpha - adrenergic, ức chế men chuyển, giãn mạch, lợi tiểu): Làm giảm tác dụng kiểm soát huyết áp của các thuốc hạ áp
Cholestyramin: Cholestyramin gắn với Meloxicam tại ống tiêu hóa, làm giảm khả năng hấp thu đồng thời tăng thải trừ Meloxicam
Dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung: Sử dụng các thuốc kháng viêm NSAIDs có thể làm giảm hiệu quả tránh thai
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng vì thuốc có thể gây loét dạ dày – tá tràng hoặc gây chảy máu dạ dày, bệnh nhân cần được biết trước và có biện pháp bảo vệ dạ dày.
Nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu bất thường trên da, niêm mạc hoặc đau bụng dữ dội cần ngưng thuốc ngay.
Do gây ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, người bệnh sử dụng meloxicam cần được theo dõi chức năng gan thận và tầm soát nguy cơ bị mất nước, suy gan, suy thận, bệnh tim xung huyết, bệnh lý ở thận.
Thận trọng và theo dõi y tế khi chỉ định điều trị đối với bệnh nhân bị suy thận.
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Chống chỉ định sử dụng meloxicam cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú sữa mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Tác dụng phụ chóng mặt và buồn ngủ đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng meloxicam,  không nên tự lái xe, thao tác máy nếu có các triệu chứng này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.