NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

GRACOX



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Celecoxib………………………200mg.
Tá dược…………………vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Số đăng ký
VN-21868-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Giảm đau, chống viêm cho các bệnh về khớp:
Viêm khớp dạng thấp.
Thoái hóa khớp.
Viêm cột sống dính khớp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Nên sử dụng liều tối thiểu trong một thời gian ngắn nhất có hiệu quả, đặc biệt là đối với các bệnh nhân viêm xương khớp. Liều cao nhất cho tất cả các đối tượng là 2 viên/ngày.
Thoái hóa khớp: 1 viên/lần/ngày hoặc có thể 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Sau 2 tuần không thấy tiến triển, chuyển hướng điều trị khác
Viêm khớp dạng thấp: 1 viên/lần/ngày hoặc có thể 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Sau 2 tuần không thấy tiến triển, chuyển hướng điều trị khác
Viêm cột sống dính khớp: 1 viên/lần/ngày. Một vài trường hợp đặc biệt thì tăng lên 2 viên/ngày, ngày uống 1-2 lần.
Người cao tuổi > 65 tuổi: Liều ban đầu: 1 viên/lần/ ngày. Sau có thể tăng thêm thành 2 lần/ngày
Trẻ em: Không được dùng cho trẻ em
Suy gan: Nên khởi đầu với một nửa liều khuyến cáo. Chưa có nghiên cứu trên bệnh nhân xơ gan
Suy thận: Thận trọng khi dùng trên đối tượng này
Cách dùng
Uống thuốc với nước lọc hay nước đun sôi để nguội đều được.
Không nhai hay nghiền viên thuốc khi uống.
Có thể uống cùng bữa ăn (hoặc không), tuy nhiên không nên dùng chung với các thức ăn chứa nhiều giàu mỡ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Viêm đường ruột.
Loét dạ dày tiến triển.
Rối loạn chức năng gan giai đoạn muộn.
Tiền sử viêm mũi cấp, hen suyễn.
Thiếu máu cục bộ, bệnh mạch máu não/ngoại biên.
Phụ nữ đang cho bé bú, đang mang bầu hay có ý định mang bầu.
Suy tim sung huyết.
Mẫn cảm với sulphonamide, với các hoạt chất/tá dược trong thuốc Gracox.
TÁC DỤNG PHỤ
Rất hay gặp: Tăng huyết áp
Hay gặp: buồn nôn, khó thở, đau khớp, ngứa, phát ban, cúm, đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng, chóng mặt, khó thở, khó nuốt, tăng trương lực cơ, nhức đầu…
Ít gặp: thiếu máu, tăng Kali máu, dị cảm, buồn ngủ, nhìn mờ, giảm thính lực, viêm kết mạc, ù tai, suy tim, tim đập nhanh, co thắt phế quản, táo bón, viêm Đường tiêu hóa, viêm miệng…
Hiếm gặp: viêm phổi, xuất huyết, viêm loét dạ dày tá tràng, loạn nhịp tim, chảy máu mắt, rối loạn vị giác, thuyên tắc phổi, đỏ bừng…
Rất hiếm gặp: viêm mạch, giảm toàn thể huyết cầu, xuất huyết nội sọ, động kinh…
Không rõ: suy giảm khả năng sinh sản ở nữ…
TƯƠNG TÁC THUỐC
Celecoxib - Warfarin: Có nguy cơ xuất huyết
Celecoxib - Thuốc trị tăng huyết áp: Giảm hiệu quả của các thuốc chống tăng huyết áp
Celecoxib - Tacrolimus, Ciclosporin: Tăng độc tính trên thận của Tacrolimus và Ciclosporin
Celecoxib - Acid Acetylsalicylic: Tăng nguy cơ viêm loét trên đường tiêu hóa
Celecoxib - Thuốc chuyển hóa bởi men CYP2D6: Thay đổi nồng độ của các thuốc được chuyển hóa với men CYP2D6
Celecoxib - Methotrexate: Chưa có thông tin rõ ràng nên cần theo dõi để kịp thời phát hiện nguy cơ gây độc của Methotrexate
Celecoxib - Lithium: Làm tăng nồng độ tối đa trong huyết và AUC của Lithium
Celecoxib - Các thuốc ức chế CYP2C9: Làm tăng hấp thu Celecoxib nên cần giảm liều
Celecoxib - Các cảm ứng CYP2C9: Có thể làm giảm nồng độ Celecoxib huyết
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần lưu ý và thận trọng các vấn đề bệnh lý sau khi đang dùng Celecoxib:
Nguy cơ huyết khối tim mạch.
Các sự cố bệnh lý xảy ra trên đường tiêu hóa: thủng, loét, chảy máu…
Các biến cố tim mạch: nhồi máu cơ tim (đặc biệt đối với các bệnh nhân đã có tiềm năng: bệnh lý mỡ máu, huyết áp cao…)
Có nguy cơ giữ nước và bị phù.
Có khả năng cao sẽ kích thích bệnh cao huyết áp hoặc làm nặng thêm tình trạng cao huyết áp.
Những người có bệnh lý gan thận.
Có nguy cơ có các phản ứng da nghiêm trọng, hội chứng Stevens-Johnson.
Khả năng chảy máu có thể tăng cao và nghiêm trọng khi dùng cùng warfarin nên cần tuyệt đối giám sát các trường hợp này.
Vận hành xe, máy móc: Nên cân nhắc trước khi vận hành xe, máy móc nếu như trước đó có dùng thuốc Gracox 200mg do bản thân người dùng có thể gặp hiện tượng chóng mặt, giảm thính lực, nhìn mờ.
Lưu ý khi sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chống chỉ định dùng trên các đối tượng này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.