NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

FLEXIDRON 60



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Etoricoxib 60mg
Số đăng ký
VD-21270-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Flexidron được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Làm giảm triệu chứng của viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống dạng khớp.
Giảm đau và các dấu hiệu viêm do viêm khớp thống phong cấp.
Giảm cơn đau cấp bao gồm đau bụng kinh nguyên phát và đau trong các thủ thuật nhỏ về răng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều khuyến cáo:
Viêm xương khớp: 60 mg/lần/ngày.
Viêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống dạng khớp: 90 mg/lần/ngày
Viêm khớp thống phong cấp; đau cấp bao gồm đau bụng kinh nguyên phát và đau trong các thủ thuật nhỏ về răng: 120 mg/lần/ngày. Chỉ nên dùng Etoricoxib 120 mg trong giai đoạn có triệu chứng cấp tính, với thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.
Đau cấp bao gồm đau bụng kinh nguyên phát và đau trong các thủ thuật nhỏ về răng: 120mg ngày 1 lần. Chỉ nên dùng etoricoxib 120mg trong giai đoạn có triệu chứng cấp tính, với thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.
Suy thận: Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 30 ml/phút. Chống chỉ định dùng etoricoxib cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút.
Suy gan: Bệnh nhân suy gan nhẹ: 60mg ngày 1 lần. Bệnh nhân suy gan trung bình: 60mg 2 ngày 1 lần. Không nên dùng etoricoxib cho bệnh nhân suy gan nặng.
Sử dụng trên bệnh nhi: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở những bệnh nhân nhi chưa được chứng minh.
Cách dùng
Flexidron được dùng bằng đường uống và có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Khởi phát tác động nhanh hơn khi dùng thuốc lúc bụng đói. Điều này nên được cân nhắc khi cần giảm nhanh triệu chứng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Flexidron chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân tăng mẫn cảm với etoricoxib hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân bị bệnh viêm ruột, suy tim nặng, suy thận nặng với độ thanh thải creatinin < 30ml/phút.
Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim thiếu máu cục bộ hay bệnh mạch máu não.
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất liên quan đến liệu pháp dùng etoricoxib bao gồm rối loạn tiêu hóa, các trường hợp tim thiếu máu cục bộ, phản ứng quá mẫn, nhức đầu, chóng mặt, hồi hộp, trầm cảm, buồn ngủ, mất ngủ, hoa mắt, ù tai, nhạy cảm với ánh sáng, rối loạn máu, giữ nước, tăng huyết áp, khô miệng, rối loạn vị giác, loét miệng, thay đổi cảm giác thèm ăn và thể trọng, đau ngực, mệt mỏi, dị cảm, hội chứng giống bệnh cúm, đau cơ, và độc tính trên thận.
Nguy cơ huyết khối tim mạch.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chuyển hóa của etoricoxib qua trung gian isoenzyme cytochrome P450 CYP3A4. Dùng cùng với các thuốc khác ức chế hay cảm ứng isoenzyme này có thể làm thay đổi nồng độ etoricoxib trong huyết tương.
Rifampicin, một chất cảm ứng mạnh các isoenzym cytochrome P450 (CYP), làm giảm nồng độ trong huyết tương của etoricoxib.
Etoricoxib là một thuốc ức chế hoạt tính của sulfotransferase ở người và đã được chứng minh là làm tăng nồng độ trong huyết tương của ethinylestradiol.
Tương tác với các thuốc khác (salbutamol và minoxidil đường uống) cũng bị chuyển hóa bởi các enzyme này, có thể xảy ra và nên cẩn thận với những phối hợp như vậy.
Dùng aspirin liều thấp đồng thời với etoricoxib làm tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác khi so với khi dùng etoricoxib đơn trị
Etoricoxib có thể làm tăng nồng độ lithium trong huyết tương.
Thuốc tránh thai đường uống: Etoricoxib có thể làm tăng nồng độ ethinyl estradiol.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không nên dùng chung với bất kỳ thuốc khác có chứa etoricoxib.
Nên tránh dùng etoricoxib ở bệnh nhân suy gan nặng.
Nên thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có yếu tố nguy cơ đáng kể đối với bệnh tim mạch hay bệnh động mạch ngoại biên.
Etoricoxib, đặc biệt ở liều cao, có thể có liên quan đến tình trạng tăng huyết áp nặng hơn và thường xuyên hơn so với các NSAID và các thuốc ức chế chọn lọc COX-2 khác. Cần phải theo dõi huyết áp trong suốt quá trình điều trị với etoricoxib.
Không nên dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp có huyết áp không được kiểm soát.
Cần thận trọng khi dùng etoricoxib trên bệnh nhân mất nước, nên bù nước cho người bệnh trước khi dùng etoricoxib.
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng FLEXIDRON 60 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Sử dụng trên trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở những bệnh nhân nhi chưa được chứng minh.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có nghiên cứu về tác dụng của etoricoxib lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân đã từng bị chóng mặt, hoa mặt hay ngủ gà trong khi dùng etoricoxib nên tránh các hoạt động này.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Sử dụng trên phụ nữ có thai: Không có các nghiên cứu có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Chỉ nên sử dụng thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. Trong 3 tháng cuối thai kỳ hoặc gần ngày sinh: có bằng chứng liên quan đến nguy cơ ở thai nhi người, nhưng do lợi ích mang lại, việc sử dụng thuốc trong thai kỳ có thể được chấp nhận, bất chấp nguy cơ (như cần thiết phải dùng thuốc trong các tình huống đe dọa tính mạng hoặc trong một bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn hơn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả).
Sử dụng trên phụ nữ cho con bú: Không có thông tin về bài tiết etoricoxib trong sữa mẹ. Tuy nhiên, nên ngừng cho con bú nếu việc điều trị là cần thiết.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.