THÀNH PHẦN
Dược chất: Diclofenac natri 75 mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột
Số đăng ký
VD-30279-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị triệu chứng viêm khớp mạn tính bao gồm: Viêm đa khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, thoái hóa khớp.
Giảm nhẹ triệu chứng của các đợt cấp viêm cạnh khớp (vai đau cấp, viêm gân, viêm bao gân, viêm bao hoạt dịch).
Giảm đau cấp (viêm sau chấn thương, đau lưng, bong gân, trật khớp) và đau mạn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
Người lớnThoái hóa khớp: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 2 lần. Điều trị dài ngày có thể dùng liều 100m/ngày tuy nhiên cần lựa chọn dạng bào chế thích hợp.
Viêm đa khớp dạng thấp: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 1-2 lần. Liều tối đa không quá 150mg/ngày.
Cách dùng
Fenagi 75 được sử dụng theo đường uống, uống nguyên viên thuốc với một lượng nước thích hợp.
Uống cùng hoặc sau ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của Fenagi 75.Loét dạ dày tiến triển.Tiền sử chảy máu hoặc thủng dạ dày do sử dụng NSAID.Người bị co thắt phế quản.Người bệnh đang chảy máu.Người có bệnh tim mạch, suy gan, suy thận nặng.Người đang dùng thuốc chống đông coumairn.Người suy tim ứ máu, suy tim sung huyết.Người bị bệnh chất tạo keo.Phụ nữ trong 3 tháng cuối thai kỳ.TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Nhức đầu, bồn chồn, buồn nôn, đau vùng thượng vị, ỉa chảy, chướng bụng, khó tiêu, tăng transaminase, ù tai.
Ít gặp: Đau bụng, dị ứng, buồn ngủ, trầm cảm, kích thích, mề đay,..
Hiếm gặp: Phù, giảm bạch cầu, viêm bàng quang, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư,..
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc chống đông đường uống và heparin: Có thể xảy ra xuất huyết nặng.
Kháng sinh quinolon: Tăng tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương.
Aspirin hoặc glucocorticoid: Giảm nồng độ diclofenac trong huyết tương.
Thuốc ức chế tái thu hồi serotonin (SSRIs): Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
Diflunisal: Tăng nồng độ diclofenac trong huyết tương.
Lithi: Tăng nồng độ lithi.
Digoxin: Tăng nồng độ Digoxin trong huyết thanh.
Glycosid tim: Làm nặng thêm bệnh suy tim.
Ticlopidin: Tăng nguy cơ chảy máu.
Dụng cụ tránh thai: Mất tác dụng tránh thai.
Methotrexat: Tăng độc tính.
Thận trọng khi sử dụng cùng cyclosporin, thuốc lợi niệu, thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc chống toan, cimetidin, probenecid, thuốc làm tăng Kali máu, thuốc điều trị đái tháo đường,...
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Sử dụng thuốc chống viêm không steroid theo đường toàn thân, không phải aspirin có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch. Nguy cơ tăng theo thời gian điều trị.
Cần đánh giá nguy cơ xuất hiện biến cố tim mạch định kỳ ngay cả khi không có triệu chứng.
Cân nhắc khi sử dụng cho bệnh nhân có yếu tố nguy cơ xuất hiện biến cố tim mạch.
Thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng: Tiền sử loét đường tiêu hóa. Bệnh nhân suy gan, suy thận. Bệnh nhân tăng huyết áp. Bệnh nhân tiền sử bệnh gan. Rối loạn đông máu, chảy máu. Người cao tuổi có trọng lượng cơ thể thấp.
Khám nhãn khoa cho bệnh nhân rối loạn thị giác.
Không nên sử dụng cho bệnh nhân gặp các rối loạn về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose-galactose.
Chỉ sử dụng Fenagi 75 cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú khi có chỉ định của bác sĩ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.