THÀNH PHẦN
Diclofenac natri:...........................50 mg.
Tá dược:......................... vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột.
Số đăng ký
VD-30278-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị triệu chứng viêm khớp mạn tính bao gồm: Viêm đa khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, thoái hóa khớp.
Giảm nhẹ triệu chứng của các đợt cấp viêm cạnh khớp (vai đau cấp, viêm gân, viêm bao gân, viêm bao hoạt dịch).
Giảm đau cấp (viêm sau chấn thương, đau lưng, bong gân, trật khớp) và đau mạn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Viêm cột sống dính khớp: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
Thoái hóa khớp:
Liều thông thường: 1 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày.
Điều trị dài ngày: 2 viên/ngày; không nên dùng liều cao hơn.
Nếu đau nhiều về đêm, uống 2 viên/lần vào buổi tối trước lúc đi ngủ.
Viêm khớp dạng thấp, viêm cạnh khớp:
Liều dùng thông thường: Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Tổng liều tối đa không quá 3 viên mỗi ngày
Điều trị dài ngày: Liều duy trì là 2 viên/ngày và có thể tăng lên tới 3 viên/ngày nếu cần, chia nhiều lần.
Đau cấp và mạn tính:
Liều khởi đầu: 100 mg/lần/ngày.
Liều duy trì: 50 mg x 3 lần/ngày.
Cách dùng
Fenagi 50 được sử dụng theo đường uống, uống nguyên viên thuốc với một lượng nước thích hợp.
Nên uống thuốc kèm thức ăn để hạn chế kích ứng trên đường tiêu hóa.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Fenagi ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể (xem thêm phần cảnh báo và thận trọng).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với diclofenac, aspirin, các thuốc chống viêm không steroid khác hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.Loét dạ dày tiến triển; tiền sử chảy máu hoặc thủng dạ dày – ruột liên quan đến sử dụng NSAIDs trước đây.Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng.Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.Người bị suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận, tốc độ lọc cầu thận < 30 ml/phút.Bệnh nhân suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não.Giảm đau trong hoàn cảnh phẫu thuật ghép nối tắt động mạch vành do nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ.Người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện viêm màng não vô khuẩn.Viêm màng não vô khuẩn đều có trong tiền sử một bệnh tự miễn nào đó, như một yếu tố dễ mắc bệnh).Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối thai kỳ.TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Sử dụng thuốc chống viêm không steroid theo đường toàn thân, không phải Aspirin có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch. Nguy cơ tăng theo thời gian điều trị.
Cần đánh giá nguy cơ xuất hiện biến cố tim mạch định kỳ ngay cả khi không có triệu chứng.
Cân nhắc khi sử dụng cho bệnh nhân có yếu tố nguy cơ xuất hiện biến cố tim mạch.
Thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng:
Tiền sử loét đường tiêu hóa.
Bệnh nhân suy gan, suy thận.
Bệnh nhân tăng huyết áp.
Bệnh nhân tiền sử bệnh gan.
Rối loạn đông máu, chảy máu.
Người cao tuổi có trọng lượng cơ thể thấp.
Khám nhãn khoa cho bệnh nhân rối loạn thị giác.
Không nên sử dụng cho bệnh nhân gặp các rối loạn về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose-galactose.
Chỉ sử dụng Fenagi 50 cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú khi có chỉ định của bác sĩ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.