THÀNH PHẦN
Celecoxib hàm lượng 200mg
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Số đăng ký
VN-20945-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Espacox 200mg được chỉ định để điều trị các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp và viêm cột sống dính khớp.
Thuốc chỉ được chỉ định cho người lớn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Sử dụng thuốc theo đường uống.
Nuốt cả viên thuốc với nước.
Có thể dùng thuốc trong hoặc sau bữa ăn.
Liều dùng
Khi dùng thuốc với liều càng cao và thời gian sử dụng dài thì có thể làm tăng nguy cơ tim mạch. Do đó, nên sử dụng với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất và cần đánh giá định kì về liều lượng cũng như đáp ứng của thuốc.
Thoái hóa khớp: Liều 200mg/ngày chia làm 1 hoặc 2 lần dùng. Nếu không có sự thuyên giảm các triệu chứng, có thể tăng liều lần 200mg/lần x 2 lần/ngày. Sau 2 tuần điều trị mà các lợi ích điều trị không tăng lên thì nên lựa chọn điều trị khác.
Viêm khớp dạng thấp: Liều 200mg/ngày và chia làm 2 lầng dùng.
Viêm cột sống dính khớp: Liều 200mg/ngày chia 1 - 2 lần dùng. Có thể tăng lên liều 400mg/ngày chia 1 - 2 lần dùng khi các triệu chứng không thuyên giảm. Sau 2 tuần điều trị mà thấy không hiệu quả nên đổi sang phương pháp điều trị khác.
Liều tối đa hàng ngày là 400mg.
Bệnh nhân trên 65 tuổi: Liều giống như bệnh nhân người trưởng thành và không cần hiệu chỉnh liều.
Bệnh nhân nhi: Không chỉ định.
Suy gan: Suy gan mức độ trung bình sử dụng liều bằng một nửa so với người khỏe mạnh.
Suy thận: Chưa có kinh nghiệm sử dụng trên người bị suy thận mức độ từ nhẹ tới vừa.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Espacox 200mg cho người bị mẫn cảm với celecoib hay bất cứ thành phần khác của thuốc.
Tiền sử quá mẫn với sulfonamid.
Loét dạ dày hoạt động hoặc xuất huyết tiêu hóa.
Tiền sử hen phế quản, polyp mũi, viêm mũi cấp, phù mạch thần kinh, mày đay hay các phản ứng dị ứng khác sau khi sử dụng Acid Acetylsalicylic hoặc NSAID khác như thuốc ức chế COX-2.
Phụ nữ mang thai, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ trừ khi có biện pháp tránh thai an toàn và phụ nữ cho con bú.
Rối loạn chức năng gan nặng.
Có Độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.
Bệnh viêm ruột.
Suy tim sung huyết độ II đến IV theo phân loại NYHA.
Bệnh tim thiếu máu, bệnh mạch máu não và/hoặc bệnh động mạch ngoại biên.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Wafarin và thuốc các chống đông: Tăng nguy cơ biến chứng xuất huyết.
Thuốc lợi tiểu và thuốc chống tăng huyết áp: NSAID làm tăng tác dụng của các thuốc này.
Ciclosporin và Tacrolimus: Tăng tác dụng gây độc trên thận.
Acetylsalicylic: Tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa và các biến chứng tiêu hóa.
Các thuốc chuyển hóa bởi CYP2D6 (Dextromethorphan, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn nhịp, thuốc an thần…): Celecoxib làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu.
Lithi: Làm tăng AUC của Lithi.
Thuốc ức chế CYP2C9: Tăng nồng độ của celecoxib trong máu.
Thuốc cảm ứng CYP2D9 (rifapicin, barbiturat và carbamazepin): Làm giảm nồng độ cuae celecoxib trong máu.
Ketoconazol và các antacid: Ảnh hương tới dược động học của celecoxib.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.
Mẹ đang cho con bú
Khi nghiên cứu trên chuột cho thấy thuốc được bài tiết vào sữa với nồng độ tương tự như huyết tương. Trên người, thuốc được bài tiết vào sữa với một lượng nhỏ. Không nên sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú, nếu cần thiết sử dụng nên cho trẻ ngừng bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt hoặc ngủ gà gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.