NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

DYNAPAR EC



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Diclofenac sodium………………………….50mg.
Tá dược……………………………………vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.
Số đăng ký
VN-16404-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Dynapar EC là thuốc được sử dụng điều trị bệnh viêm khớp cấp, viêm khớp cột sống cổ, cơn migraine, và viêm cứng khớp cột sống hay trong những hội chứng liên kết như hội chứng Fiessiger-Leroy-Reiter và thấp khớp trong bệnh vẩy nến, bệnh cứng khớp gây đau và tàn phế.
Cơn Đau Bụng Kinh và viêm đau cấp tính..
Điều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn cấp tính của bệnh thấp khớp và tổn thương cấp tính sau chấn thương của hệ vận động như viêm quanh khớp vai cẳng tay, viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm màng hoạt dịch, viêm gân bao hoạt dịch.
Cơn thống phong cấp tính.
Hội chứng đau cột sống. 
Bệnh thấp ngoài khớp. 
Giảm đau sau mổ. 
Cơn migraine. 
Cơn đau quặn thận, quặn mật. 
Giảm đau sau phẫu thuật hoặc chấn thương như phẫu thuật nha khoa hay chỉnh hình.
Giảm tình trạng đau và/hoặc viêm trong phụ khoa, như đau bụng kinh hay viêm phần phụ.
Thuốc Dynapar EC cũng hỗ trợ trong bệnh viêm nhiễm tai, mũi, họng, như viêm họng amidan, viêm tai.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Viêm đốt sống cứng khớp: Uống 100 – 125mg/ngày, chia làm nhiều lần (25mg, 4 lần/ngày, thêm một lần 25mg vào lúc đi ngủ nếu cần).
Thoái hóa khớp: 
Uống 100 – 150mg/ngày, chia làm nhiều lần (1 viên, 2-3 lần/ngày, hoặc 75mg, ngày 2 lần).
Ðiều trị dài ngày: 100mg/ngày
Viêm khớp dạng thấp: 
100 – 200mg/ngày uống làm nhiều lần (1 viên, 3-4 lần/ngày, hoặc 75mg, ngày 2 lần). 
Ðiều trị dài ngày viêm khớp dạng thấp: Liều khuyên nên dùng là 100mg/ngày và nếu cần tăng, lên tới 200mg/ngày, chia 2 lần.
Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên: Trẻ em từ 1 – 12 tuổi: 1 – 3mg/kg/ngày, chia làm 2-3 lần.
Ðau tái phát, thống kinh tái phát: Liều đầu là 100mg, sau đó 50mg, ba lần mỗi ngày. Liều tối đa khuyên dùng mỗi ngày là 200mg vào ngày thứ nhất, sau đó là 150mg/ngày.
Ðau trong ung thư: 100mg, ngày hai lần.
Cách dùng
Nên uống thuốc sau khi ăn.
Nuốt cả viên thuốc với nước.
Không nên dùng quá liều lượng quy định.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Loét dạ dày, quá mẫn cảm với hoạt chất.
Hen phế quản, nổi mề đay, viêm mũi cấp khi dùng Acid Acetylsalicylic hoặc các chất ức chế tổng hợp prostaglandin khác.
TÁC DỤNG PHỤ
Một vài các ADR có thể xảy ra sau khi dùng Dynapar EC là:
Trên hệ tiêu hóa: đau thượng vị, có những rối loạn tiêu hóa như nôn, mửa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi và chán ăn, xuất huyết tiêu hóa, nôn ra máu, tiểu và tiêu chảy ra máu, viêm kết tràng xuất huyết không chuyên biệt, cơn kịch phát viêm loét kết tràng hay bệnh Crohn, viêm miệng aphter, viêm lưỡi, sang thương ở thực quản, táo bón, viêm ruột dạng biểu đồ, viêm tụy…
Thần kinh trung ương ngoại biên: choáng váng, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, rối loạn cảm giác kể cả dị cảm, rối loạn trí nhớ, mất định hướng, rối loạn thị giác (giảm thị lực, song thị), giảm thính lực, ù tai, mất ngủ, dễ bị kích thích, co giật, trầm cảm, lo âu, ác mộng, run rẩy, phản ứng tâm thần, rối loạn vị giác.
Trên da: Phát ban da, nổi mề đay, phát ban có bọng nước, chàm, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, hội chứng lyell, (chứng đỏ da bong tróc biểu bì), đỏ da (viêm da tróc mảnh), rụng tóc, phản ứng cảm quang, ban xuất huyết, kể cả ban xuất huyết do dị ứng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Diclofenac làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương của kháng sinh nhóm Quinolon, làm tăng nguy cơ tổn thương dạ dày của aspirin, glucocorticoid, gây xuất huyết nặng của thuốc chống đông dùng đường uống và Heparin.
Diclofenac làm tăng nồng độ Lithium, Digoxin trong huyết thanh.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi sử dụng.
Bệnh nhân có triệu chứng rối loạn tiêu hóa, tiền sử loét dạ dày, viêm loét kết tràng. 
Một số trường hợp xảy ra loét hay xuất huyết tiêu hóa trong thời gian điều trị bằng Diclofenac cần phải ngưng thuốc.
Bệnh nhân rối loạn huyết học, hen suyễn, tiền sử mẫn cảm với Aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác, huyết áp cao, suy chức năng thận, gan, tim, người cao tuổi.
Cần kiểm tra chức năng gan nếu điều trị kéo dài bằng Diclofenac.
Cần khám nhãn khoa cho người bệnh bị rối loạn thị giác khi dùng Diclofenac.
Vận hành xe, máy móc: Nếu bệnh nhân cảm thấy chóng mặt hoặc có rối loạn thần kinh trung ương, không được lái xe hay điều khiển máy móc.
Lưu ý khi sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.