NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

DICLOFENAC DHG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Diclofenac natri - 50mg
Số đăng ký
VD-20551-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Diclofenac DHG được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị viêm, đau sau:
Rối loạn cơ xương và khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, các dạng viêm và thoái hóa tiến triển của thấp khớp, các hội chứng đau của cột sống, thoái hóa đốt sống cứng khớp, đau nhức do trật khớp, đau nhức xương.
Rối loạn quanh khớp như: Viêm bao hoạt dịch, viêm gân,...
Rối loạn mô mềm như bong gân, căng gân.
Các trường hợp đau nhức khác: Đau lưng, đau nhức vai, đau do chấn thương, đau đầu, bệnh gout cấp, đau bụng kinh, chứng thống kinh, đau viêm phần phụ.
Đau sau phẫu thuật, nhổ răng, cắt amidan,...
Làm giảm các triệu chứng đau, viêm có hoặc không có kèm theo sốt trong các trường hợp: Do nhiễm virus, vi khuẩn (ở tai, mũi xoang, họng, nướu răng, ...).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Diclofenac DHG ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.Người lớn1 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày.Lưu ý: Liều tối đa 150 mg diclofenac natri/ngày cho bất kỳ đường dùng nào.Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.Cách dùng
Diclofenac DHG là thuốc không được bẻ hay nghiền viên thuốc khi uống.CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
Người có tiền sử dị ứng (hen suyễn, nổi mẩn, viêm mũi cấp,...) với các thuốc ức chế prostaglandin hay thuốc nhóm acid acetyl salicylic.
Người loét dạ dày, tá tràng tiến triển hay có tiền sử xuất huyết tiêu hóa.
Người bị chảy máu, suy tim ứ máu, suy thận hoặc gan nặng, giảm thể tích tuần hoàn, người bị bệnh chất tạo keo.
Người đang dùng thuốc chống đông coumarin và người đang đeo kính sát tròng.
Phụ nữ mang thai không dùng các thuốc NSAID vào 3 tháng cuối thai kỳ.
Bệnh nhân suy tim sung huyết (từ độ II đến độ IV theo phân độ chức năng của suy tim theo Hội Tim New York - NYHA), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR > 1/100: Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, đau vùng thượng vị.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Không có thông tin.
Hiếm gặp, ADR < 1/10000: Hệ tiêu hóa: Loét, xuất huyết tiêu hóa (trong trường hợp điều trị kéo dài). Máu: Rối loạn máu (giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu). Hệ thần kinh: Nhức đầu, mất ngủ, dễ bị kích thích. Hệ miễn dịch: Mày đay, phù Quincke. Hệ hô hấp: Suyễn, co thắt phế quản. Mắt: Nhìn mờ, đau nhức mắt, nhìn đôi. Thận: Suy thận cấp, viêm thận kẽ, tiểu ra máu. Gan: Tăng transaminase gan, viêm gan.
Chưa rõ tần suất: Tim mạch: Tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ), đặc biệt khi sử dụng diclofenac ở liều cao (150 mg/ngày) và kéo dài.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên dùng diclofenac phối hợp với:
Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), các dẫn xuất salicylat, các glucocorticoid: Tăng nguy cơ gây loét, xuất huyết ở đường tiêu hóa.
Các thuốc chống đông máu: Heparin, courmarin, ticlopidin: tăng nguy cơ xuất huyết.
Kháng sinh nhóm quinolon: Làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương của các kháng sinh này, dẫn đến co giật.
Vòng tránh thai, có khả năng làm giảm hiệu quả ngừa thai.
Lithium, digoxin: Diclofenac làm tăng nồng độ các chất này trong huyết thanh đến mức gây độc. Nếu bắt buộc phải phối hợp thì phải điều chỉnh liều lithium, digoxin trong và sau khi điều trị với diclofenac và cần theo dõi người bệnh thật cẩn thận về nồng độ lithium hay digoxin trong máu.
Methotrexat: Làm tăng độc tính của methotrexat.
Có thể phối hợp nhưng phải theo dõi bệnh nhân:
Cyclosporin: Cần theo dõi chức năng thận.
Thuốc lợi tiểu: Nguy cơ suy thận thứ phát do giảm lưu lượng máu đến thận.
Các thuốc chữa tăng huyết áp (thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta, ...).
Thuốc chống toan: Giảm kích ứng ruột bởi diclofenac nhưng lại làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết thanh.
Lưu ý khi phối hợp:
Cimetidin: Giảm một ít nồng độ của diclofenac trong huyết thanh nhưng không làm giảm tác dụng của thuốc này lại giúp bảo vệ tá tràng, dạ dày tránh tác dụng phụ của diclofenac.
Probenecid: Làm tăng nồng độ diclofenac lên gấp đôi. Điều này có tác dụng lâm sàng tốt ở người bệnh khớp nhưng có thể xảy ra ngộ độc diclofenac, nhất là người bị suy giảm chức năng thận. Tác dụng thải acid uric - niệu không bị ảnh hưởng. Nếu cần thì giảm liều diclofenac.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người có tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa.
Người bệnh suy thận, suy gan, bị lupus ban đỏ toàn thân. Cần theo dõi, kiểm tra chức năng gan, thận khi điều trị dài ngày với các thuốc NSAID.
Người bệnh tăng huyết áp hay bệnh tim có ứ nước hoặc phù.
Người bị nhiễm khuẩn.
Người có tiền sử rối loạn đông máu, chảy máu.
Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Diclofenac DHG ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Cần cân nhắc cẩn thận khi sử dụng diclofenac cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ xuất hiện các biến cố tim mạch rõ rệt (như tăng huyết áp, tăng lipid huyết thanh, đái tháo đường, nghiện thuốc lá).
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi đang lái xe và vận hành máy móc.
Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai này khi thật cần thiết. Không nên sử dụng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ. Người có ý định mang thai không nên sử dụng diclofenac.
Chỉ dùng thuốc cho mẹ cho con bú khi thật cần thiết.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.