NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

DE - ANTILSIC



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Piroxicam - 10 mg
Thành phần tá dược: Tinh bột sắn, Gelatin, Natri starch glycolat, Talc, Vỏ nang rỗng số 0.
Viên nang cứng số 0, thân màu trắng, nắp màu xanh, bên trong chứa bột màu trắng.
Số đăng ký
GC-328-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Piroxicam không được chỉ định đầu tiên khi có chỉ định dùng thuốc chống viêm không steroid.
Điều trị triệu chứng trong các trường hợp sau:
Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp.
Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao.
Thống kinh và đau sau phẫu thuật.
Bệnh gút cấp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng theo đường uống. Nên uống thuốc sau bữa ăn.
Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian điều trị ngắn nhất phù hợp với mục đích điều tri của người bệnh. Lợi ích và an toàn của người bệnh phải được đánh giá lại sau mỗi 14 ngày. Nếu cần thiết tiếp tục điều trị phải đánh giá lại thường xuyên.
Thuốc thường uống một liều đơn trong ngày, có thể chia thành các liều nhỏ nếu cần thiết. Liều piroxicam cần điều chỉnh cẩn thận theo đáp ứng của người bệnh.
Liều dùng
Người lớn: Uống 10 – 20 mg/lần/ngày (1 – 2 viên/lần/ngày).  Liều tối đa được khuyến cáo là 20mg/ngày, khuyến cáo nên cân nhắc sử dụng phối hợp với các thuốc bảo vệ dạ dày do làm tăng nguy cơ gây loét dạ dày, tá tràng.
Điều trị bệnh gút cấp: Uống 40 mg/ngày, tác dụng giảm đau và sưng đáp ứng ổn định sau 5 ngày.
Suy thận: Không cần điều chỉnh liều nếu suy thận nhẹ hoặc vừa.
Suy thận nặng: Chống chỉ định.
Suy gan: Khuyến cáo nên giảm liều ở người bị suy gan.
Trẻ em: Khuyến cáo không nên dùng cho trẻ em.
Người cao tuổi: Liều tương tự như liều người lớn. Thường bắt đầu là 10 mg/lần/ngày. Liều tối đa 20 mg/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với piroxicam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Tiền sử loét dạ dày-ruột, chảy máu hoặc thủng.Tiền sử rối loạn tiêu hóa có khuynh hướng gây rối loạn chảy máu như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, ung thư đường tiêu hóa hoặc viêm túi thừa.Người bị loét đường tiêu hóa hoạt động, rối loạn tiêu hóa viêm hoặc chảy máu.Sử dụng đồng thời với bất kỳ các NSAID khác, kể cả thuốc chọn lọc COX-2 và acid acetylsalicylic ở liều giảm đau.Sử dụng đồng thời với thuốc chống đông máu.Tiền sử phản ứng dị ứng nghiêm trọng của thuốc trước đây bất kỳ loại nào, đặc biệt phản ứng ở da như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.Các phản ứng da trước đây (bất kỳ mức độ nào) đối với piroxicam, các NSAID khác và các loại thuốc khác.Người có tiền sử quá mẫn với aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác gây ra các triệu chứng hen suyễn, polyp mũi, phù mạch hoặc mày đay.Suy tim nặng.Trong ba tháng cuối thai kỳ.TÁC DỤNG PHỤ
Trên 15% số người dùng piroxicam bị một số ADR, phần lớn thuộc đường tiêu hóa. Phần lớn ADR không cản trở liệu trình điều trị. Khoảng 5% phải ngừng điều trị.
Thường gặp, ADR > 1/100: Tiêu hóa: Viêm miệng, chán ăn, đau vùng thượng vị, buồn nôn, táo bón, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu. Huyết học: Giảm huyết cầu tố và hematocrit, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin. Da: Ngứa, phát ban. Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ. Tiết niệu: Tăng urê và creatinin huyết. Toàn thân: Đau đầu, khó chịu. Giác quan: Ù tai. Tim mạch, hô hấp: Phù.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Tiêu hóa: Chức năng gan bất thường, vàng da, viêm gan, chảy máu đường tiêu hóa, thủng và loét; khô miệng. Huyết học: Giảm tiểu cầu, chấm xuất huyết, bầm tím, suy tủy. Da: Ra mồ hôi, ban đỏ, hội chứng Stevens-Johnson. Thần kinh: Trầm cảm, mất ngủ, bồn chồn, kích thích. Tiết niệu: Tiểu ra máu, protein - niệu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư. Toàn thân: Sốt, triệu chứng giống bệnh cúm. Giác quan: Sưng mắt, nhìn mờ, mắt bị kích thích. Tim mạch, hô hấp: Tăng huyết áp, suy tim sung huyết nặng lên
Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Tiêu hóa: Viêm tụy. Da: Tiêu móng, rụng tóc. Thần kinh: Bồn chồn, ngồi không yên, ảo giác, thay đổi tính khí, lú lẫn dị cảm. Tiết niệu: Tiểu khó. Toàn thân: Yếu mệt. Giác quan: Mất tạm thời thính lực. Huyết học: Thiếu máu, tan máu.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kĩ hướng dẫn trước khi sử dụngBẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.