THÀNH PHẦN
Meloxicam: 7.5mg.
Tá dược (Cellulose vi tinh thể (M101), creoscarmellose natri, povidon, magnesi stearat, natri lauryl, talc, Silicon dioxide, Lactose monohydrate): Vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-31633-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Coxnis được dùng trong trường hợp làm giảm đau kháng viêm cho các bệnh lý cơ xương khớp, sau phẫu thuật.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng đối với người lớn:
Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: Uống 1 viên/lần/ngày. Có thể sử dụng tối đa 2 viên/lần/ngày.
Khi điều trị lâu dài ở người cao tuổi hoặc người có nguy cơ tai biến phụ: Liều sử dụng khuyến cáo là 1 viên/lần/ngày. Không được sử dụng quá 2 viên/lần/ngày.
Bệnh nhân có đợt đau cấp thoái hóa khớp: liều khuyến cáo sử dụng 1 viên/ lần/ ngày. Khi cần hoặc không đỡ đau thì có thể tăng liều lên 2 viên/lần/ngày.
Người cao tuổi và bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Liều mỗi ngày được khuyến cáo là 1 viên/lần/ngày.
Trẻ em có độ tuổi trên 2: Liều dùng 0.125mg/ kg/ ngày, tối đa không vượt quá 2 viên/ngày.
Trẻ có cân nặng trên hoặc bằng 60 cân: Sử dụng liều 1 viên/lần/ngày.
Cách dùng
Uống thuốc Coxnis với một cốc nước. Thời gian uống là uống ngay sau bữa ăn vào trong cùng một khoảng thời gian để có hiệu quả tốt nhất.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Các trường hợp chống chỉ định khi dùng Coxnis:
Quá mẫn với thành phần của thuốc.
Bệnh viêm ruột tiến triển.
Suy tim, thận hoặc gan nặng không chạy thận nhân tạo.
Trẻ em < 2 tuổi, phụ nữ mang thai hay mẹ cho con bú.
Trị đau sau hoặc trước phẫu thuật bắc cầu mạch vành.
Phối hợp với các thuốc: Fluconazol, sulfamethoxazol, sulfinpyrazon và sulfaphenazol (thuốc ức chế CYP2C9).
Không dung nạp galactose.
Xuất huyết, loét tiêu hóa tiến triển.
Rối loạn xuất huyết.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Meloxicam không thể thay thế corticosteroid hoặc điều trị thiếu hụt corticosteroid.
Các xét nghiệm gan có thể tăng lên đến 15% trong số bệnh nhân sử dụng các loại NSAID, bao gồm Meloxicam. Nếu có các triệu chứng hoặc xét nghiệm gan bất thường, bệnh nhân nên được đánh giá để kiểm tra sự tiến triển của các phản ứng gan nặng hơn và ngừng sử dụng thuốc nếu cần thiết.
Khi sử dụng thuốc meloxicam, cần cẩn trọng đối với bệnh nhân mất nước nhiều hoặc bệnh nhân có bệnh thận trước đó.
Bệnh nhân dùng thuốc lâu dài cần kiểm tra huyết sắc tố và tỉ lệ thể tích hồng cầu để phát hiện thiếu máu.
Thuốc có thể ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu và phản ứng mạch máu gây xuất huyết, đặc biệt đối với bệnh nhân có rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông máu.
Các thuốc NSAID có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, và biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng, đặc biệt là ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch hoặc bệnh tim mạch.
Thuốc NSAID cũng có thể gây tăng huyết áp hoặc làm nặng bệnh tăng huyết áp, do đó, cần sử dụng thận trọng.
Meloxicam là thuốc cần phải dùng thận trọng ở những bệnh nhân bị giữ nước, tăng huyết áp, hoặc suy tim vì nó có thể gây suy tim sung huyết và phù nề.
Thuốc NSAID có thể gây ra các tác động trầm trọng lên đường tiêu hóa như loét, thủng, xuất huyết ruột già, ruột non và dạ dày, đặc biệt đối với những bệnh nhân có tiền sử loét và/hoặc xuất huyết tiêu hóa.
Không dùng thuốc ở bệnh nhân kém hấp thu glucose-galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc không dung nạp galactose.
Thận trọng khi lái xe hay vận hành máy vì có thể gặp chóng mặt, buồn ngủ.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thời kỳ mang thai
Dựa vào cơ chế tác dụng, việc sử dụng NSAIDs tác dụng qua trung gian prostaglandin, bao gồm meloxicam, có thể làm chậm hoặc ngăn chặn vỡ nang buồng trứng, có thể dẫn đến vô sinh có thể hồi phục ở một số phụ nữ. Nghiên cứu trên động vật cho thấy sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin có khả năng làm rối loạn vỡ nang qua trung gian prostaglandin cần thiết cho sự rụng trứng. Nghiên cứu ở phụ nữ dùng NSAIDs cho thấy sự làm chậm rụng trứng có hồi phục. Cân nhắc ngừng NSAIDs, bao gồm meloxicam, ở phụ nữ khó thụ thai hoặc đang được xét nghiệm vô sinh.
Thời kỳ cho con búChưa có thông tin meloxicam có tiết qua sữa mẹ hay không, cũng như tác dụng trên trẻ bú mẹ hoặc việc tiết sữa. Không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú, nếu phải dùng thuốc thì nên ngừng cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.