NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

COXIB - 200



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Celecoxib 200mg
Thành phần tá dược: Lactose, microcrystalline cellulose (Avicel), croscarmellose sodium, magnesi stearat vừa đủ 1 viên nang cứng.
Số đăng ký
VN-15992-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Giảm triệu chứng trong điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp.
Celecoxib được chỉ định ờ người lớn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng đường uống. Có thể dùng celecoxib vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày khi ăn hoặc xa các bữa ăn. Tuy nhiên, cố gắng dùng mỗi liều celecoxib vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
Uống viên thuốc với một ly nước khoảng 240 ml.
Liều dùng
Viêm xương khớp: 200 mg mỗi ngày, có thể tăng lên tối đa 400 mg, nếu cần.
Liều thường: 100 mg x 2 lần mỗi ngày
Viêm khớp dạng thấp: 200 mg mỗi ngày, có thể tăng lên tối đa 400 mg, nếu cần.
Liều thường: 100 mg x 2 lần mỗi ngày
Đối với viêm xương khớp: 200 mg mỗi ngày, có thể tăng lên tối đa 400 mg, nếu cần.
Liều thường: 100 mg x 2 lần mỗi ngày
Nếu không có sự gia tăng lợi ích điều trị sau hai tuần, các lựa chọn điều trị khác nên được xem xét. Liều tối đa hàng ngày là 400 mg cho tất cả các chỉ định. Thời gian điều trị theo chỉ định của bác sĩ.
Đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân cao tuổi: (> 65 tuổi) bắt đầu với liều 200mg/ngày. Sau đó, nếu cần thiết có thể tăng lên 200 mg x 2 lần mỗi ngày, cần thận trọng đặc biệt ở người già có trọng lượng dưới 50 kg.
Bệnh nhân suy gan: bắt đầu bằng một nửa liều khuyến cáo ở những bệnh nhân suy gan vừa phải được xác định với albumin huyểt thanh 25-35 g/l. Kinh nghiệm đối với những bệnh nhân này chỉ giới hạn ở bệnh nhân xơ gan.
Bệnh nhân suy thận: Kinh nghiệm với celecoxib ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình rất hạn chế; do đó những bệnh nhân này nên được điều trị cẩn thận.
Trẻ em: Celecoxib không được chỉ định sử dụng ở trẻ em.
Bệnh nhân có đa hình di truyền: hoạt tính CYP450 2C9 giảm. Vì vậy cần xem xét giảm liều xuống còn một nửa liều được đề nghị thấp nhất.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với celecoxib hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Mẫn cảm với sulphonamid.
Bệnh nhân đang bị loét dạ dày tá tràng hay chảy máu dạ dày- ruột.
Các bệnh nhân bị suyễn, viêm mũi, polyp mũi, phù thượng vị, nổi mày đay hoặc các phản ứng dị ứng khác sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc NSAIDs bao gồm thuốc ức chế COX-2
Phụ nữ mang thai và phụ nữ có dự định mang thai trừ khi sử dụng phương pháp ngừa thai hiệu quả.
Phụ nữ uống celecoxib không nên cho con bú.
Suy gan nặng (albumin huyết thanh 10).
Bệnh nhân co độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút.
Bệnh viêm ruột.
Suy tim nặng (độ II - IV theo phân loại của NYHA).
Bệnh thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch não.
TÁC DỤNG PHỤ



TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc chống đông máu: Bệnh nhân dùng thuốc chống đông đường uống phải được theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin INR, đặc biệt là trong vài ngày đầu khi bắt đầu dùng celecoxib hoặc thay đổi liều celecoxib. Sự xuất huyết cùng với gia tăng thời gian prothrombin đã được báo cáo, chủ yếu ở người cao tuổi, ở những bệnh nhân dùng celecoxib đồng thời với warfarin, một số trường hợp đã tử vong.
Thuốc chống tăng huyết áp: NSAIDs có thể làm giảm tác dụng của thuốc chống cao huyết áp bao gồm thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc lợi tiểu và thuốc chẹn beta. Đối với NSAIDs, nguy cơ suy thận cấp (có thể phục hồi), nguy cơ này có thể tăng ở một số bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (bệnh nhân mất nước, dùng thuốc lợi tiểu hoặc bệnh nhân cao tuổi) khi thuốc ức chế ACE hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II được kết hợp với NSAIDs, bao gồm celecoxib. Do đó, nên cẩn thận khi phối hợp, đặc biệt là ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được xem xét theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị, và sau đó định kỳ.